Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
run() at index.php:19 BU LÔNG INOX 304 M20X90MMBulong inox

  • Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor() at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:12,
get_sub_regions(

array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'n',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:28,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'd',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:30,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'm',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:31,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19
  • Trực tuyến: 
  • Lượt xem theo ngày: 
  • Lượt truy cập: 2311781

Thông tin sản phẩm



Mô tả

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối bulong inox, ốc vít inox, thanh ren inox, ty ren inox, ubolt inox, tắc kê nở inox, bulong nở inox, nở đạn inox, nở 3 cánh inox, xích inox… và các loại vật tư sản xuất từ vật liệu thép không gỉ inox nói chung. Một trong những sản phẩm chủ đạo mà CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM đang phân phối ra thị trường đó là bulong inox, đai ốc inox, long đen inox. Trong bài viết này CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM sẽ giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm “bộ Bu lông inox 304 M20x90mm”. Thông số kỹ thuật và những thông tin liên quan đến bộ bulong inox M20x90.

Bộ bulong inox M20x90 là gì?

Bộ bulong inox là không cố định có những chi tiết nào, thường thì có một số chi tiết như dưới đây sẽ ghép thành bộ bulong inox M20x90:

Thân bulong

Thân bulong inox M20x90mm là một con bulong được sản xuất theo tiêu chuẩn, thường là tiêu chuẩn Din. Trên thực tế thì tiêu chuẩn Din chưa nói rõ cụ thể là con bulong nó có hình dạng hay cấu tạo như thế nào. Một con bulong inox M20x90mm sản xuất theo tiêu chuẩn Din chỉ cho ta thông tin đó là: thân của bulong có đường kính là 20mm, chiều dài thân bulong có chiều dài là 90mm. Ngần đó thông tin chưa thể đủ để khẳng định con bulong inox đó cụ thể như thế nào. Tuy nhiên, trên thực tế thì loại bulong inox M20x90mm được sử dụng nhiều nhất là loại bulong sản xuất từ vật liệu inox 304 và sản xuất theo tiêu chuẩn DInN 933 là tiêu chuẩn sản xuất bulong inox lục giác ngoài ren suốt. Chúng ta cùng đi vào chi tiết thông số kỹ thuật của con bulong M20x90mm ren suốt Din 933, sản xuất từ vật liệu inox 304.

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật Din 933 của Đức, sử dụng để sản xuất hàng loạt loại bulong inox ren suốt lục giác ngoài:

Bảng thông số kỹ thuật bu lông inox ren suốt Din 933

Qua bảng thông số kỹ thuật, chúng ta nhận ra rằng những thông số cụ thể của con bulong inox M20x90mm như sau:

  • Đường kính thân bulong: 20mm
  • Chiều cao giác bulong:12,5mm
  • Đường kính giác bulong: 30mm (đồng nghĩa với việc muốn xiết con bulong này phải dùng cờ lê 30)
  • Bước ren được tiện trên thân bulong: 2,5mm

Đai ốc

Đai ốc inox M20 cũng có nhiều loại, tuy nhiên đai ốc inox lục giác được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 934 là loại thông dụng nhất. Dưới đây là bảng thống số kỹ thuật của đai ốc inox M20 Din 934:

Đai ốc inox lục giác din 934

Qua bảng thông số chúng ta có thể liệt kê các thông số của con đai ốc M20 Din 934 như sau:

  • Chiều cao giác: 16mm
  • Đường kính giác: 30mm
  • Bước ren trong: 2,5mm

Đai ốc có nhiệm vụ là xiết vào bulong bằng liên kết ren tạo ra liên kết nhằm liên kết hai hoặc nhiều kết cấu lại với nhau.

Vòng đệm phẳng

Vòng đệm phẳng inox M20 cũng có nhiều tiêu chuẩn sản xuất vòng đệm, tuy nhiên tiêu chuẩn được áp dụng nhiều nhất hiện nay đó là tiêu chuẩn Din 125 của Đức. Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật của vòng đệm phẳng Din 125:

Qua bảng thông số Din 125 chúng ta có thể thấy được thông số cụ thể của vòng đệm phẳng inox M20 như sau:

  • Đường kính trong: 21mm
  • Đường kính ngoài: 37mm
  • Chiều dày vòng đệm: 3mm.

Vòng đệm phẳng có nhiệm vụ là tránh xước bề mặt kết cấu cần liên kết khi xiết đai ốc, cũng như là phân bổ lục ép đều lên kết cấu hơn, cuối cũng là giúp liên kết được chắc chắc hơn.

Vòng đệm vênh

Vòng đệm vênh inox M20 được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 127 của Đức. Vòng đệm vênh hay còn gọi là đệm lò xo, có công dụng chống lại lực rung động cho liên kết. Bên cạnh đó thì vòng đệm vênh cũng có công dụng tránh hiện tượng tự tháo của đai ốc. Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật Din 127 sản xuất vòng đệm vênh:

Qua bảng thông số kỹ thuật chúng ta có thể liệt kê thông số cụ thể của vòng đệm vênh M20 như sau:

  • Đường kính trong của vòng đệm là: 20,2mm
  • Đường kính ngoài của vòng đệm là: 33,6mm
  • Chiều dày của vòng đệm vênh là: 4mm

Như vậy một bộ bulong inox M20x90mm mà đầy đủ thì thường có 4 chi tiết như trên, cơ bản nhất là bulong. Tuy nhiên không phải tất cả các chi tiết đều như trên đều sử dụng trong mọi trường hợp. Có những trường hợp chỉ sử dụng mình bulong, có trường hợp sử dụng bulong + đệm phẳng, có trường hợp chỉ sử dụng bulong + đai ốc + đệm phẳng…

Tất nhiên càng nhiều chi tiết thì giá thành bộ bulong càng đắt, bộ bulong được bán đơn lẻ theo từng chi tiết chứ không áp giá nguyên cả bộ.

 

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM

Địa chỉ: 22/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại:0986681859 - 0964206969

Email: bulonginox68@gmail.com

Sản phẩm khác
Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Mô tả CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM  chuyên nhập khẩu các loại Bulong inox 201, 304, 316.. Công dụng của bu lông inox thì cực kỳ đa dạng trong các loại công trình hiện nay, tuy đây là những chi tiết cực kỳ đơn giản, tuy nhiên công dụng lại cực kỳ lớn và gần như không thể thiếu trong mọi công việc hiện nay. Vật liệu sản xuất Trong bài viết này chúng ta chỉ nói đến bu lông làm từ chất liệu thép không gỉ inox, tuy nhiên không phải vì thế mà vật liệu này không có sự đa dạng, chất liệu thép không gỉ inox cực kỳ đa dạng. Mối loại vật liệu inox có thành phần hóa học khác nhau, từ đó có tính chất vật lý khác nhau, nên ứng dụng trong các công việc khác nhau. Thông thường nhất thì có 3 loại vật liệu inox phổ biến, đó là inox 201, inox 304, inox 316, nhưng ngoài ra chất liệu inox còn có các loại chất liệu sau: inox 304L, 304HC, 309, 310, 317, 316L, 410 Quy trình sản xuất bu lông inox Hiện nay do đã được tiêu chuẩn hóa trên toàn thế giới nên bu lông inox đã được sản xuất hàng loạt theo dây chuyền, thông thường trải qua một số bước sau: Bước 1: Lựa chọn vật liệu phù hợp với vật liệu sẽ sản xuát, phải kiểm tra kỹ chất lượng vật liệu thì mới có thể sản xuất ra sản phất chất lượng tốt theo tiêu chuẩn. Bước 2: Xác định loại bu lông sẽ chế tạo để có thể điều chỉnh máy móc, dây chuyền sản xuất bu lông có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Bước 3: Sau khi sản xuất xong thì sẽ đóng các thông số của bu lông lê đầu bu lông. Bước 4: Tùy theo cấp bền, hay loại bu lông, mà sau khi sản xuất hàng loạt thì có thể xử lý nhiệt bề mặt sao cho đạt cấp bền theo tiêu chuẩn. Cũng có thể bu lông sẽ được mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, hau mạ màu tùy theo loại. Bước 5: Kiểm tra lại và đóng hộp theo đơn đặt hàng. Tiêu chuẩn chế tạo bu lông Bu lông nói chung được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, việc này nhằm đem đến những quy định, tiêu chuẩn chung về sử dụng và chế tạo bu lông trên toàn thế giới. Với một quy cách bu lông thì chúng ta có thể mua hàng ở nhiều nước khác nhau mà vẫn có thể lắp lẫn hay thay thế được. Hiện nay, tiêu chuẩn của bu lông chủ yếu sử dụng tiêu chuẩn DIN, dưới đây là một số tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới: Tiêu chuẩn ISO – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tổ chức này công bố tiêu chuẩn mà từng quốc gia phải bỏ phiếu và được yêu cầu áp dụng. Được thành lập vào năm 1946, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ. Hiện nay ISO bao gồm hơn 150 quốc gia thành viên. Tiêu chuẩn ISO cho các loại bu lông – ốc vít đang nhanh chóng được công nhận và trong những năm tới có thể sẽ trở thành tiêu chuẩn thế giới. Tiêu chuẩn DIN – Tiêu chuẩn Đức Phần lớn các loại bu lông – ốc vít hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn này, chúng được tạo ra rất lâu trước khi ra đời các tiêu chuẩn ISO. Tiêu chuẩn DIN áp dụng có ở tất cả các sản phẩm. Tiêu chuẩn DIN hiện đang được sửa đổi để phù hợp chặt chẽ hơn với tiêu chuẩn ISO. JIS – Tiêu chuẩn Nhật Bản Mặc dù chủ yếu dựa trên DIN, một số tiêu chuẩn đã được sửa đổi dựa trên nhu cầu của thị trường Nhật Bản. Bu lông – Ốc vít được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử sản xuất tại Nhật Bản thuộc tiêu chuẩn JIS. ANSI – Tiêu chuẩn Mỹ Một tổ chức của Mỹ đã phát triển các tiêu chuẩn mà chủ yếu là trong thỏa thuận với tiêu chuẩn ISO. Tất cả các tiêu chuẩn liệt kê ở trên chi tiết thông số kỹ thuật chiều một mục và nội dung các tài liệu. Các tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới và đảm bảo rằng bất kỳ sản phẩm nào được yêu cầu theo một tiêu chuẩn riêng sẽ đáp ứng thông số kỹ thuật phù hợp với những tiêu chuẩn đã được niêm yết, không phụ thuộc vào nhà sản xuất. Cùng một loại ren tính theo hệ mét thì có nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Thông số DIN dùng để phân biệt kích thước mũ nhất định khác so với thông số ANSI trừ trường hợp bu lông 10×1.25 ANSI sẽ luôn luôn lắp được vào một đai ốc DIN 10×1.25 và ngược lại Cấp bền của bu lông Cấp bền của bu lông thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cấp bền của bu lông được ký hiệu bằng 2 hoặc 3 ký tự số và một dấu chấm ngay trên đỉnh của bu lông, ví dụ: 8.8, 10.9… Mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó, số trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %: δch/δb Ví dụ: bu lông có ký hiệu 8.8 tức là bu lông đó có độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2 = 800N/mm2; giới hạn chảy tối thiểu là 80%*80=64 kgf/mm2.= 640N/mm2 Bu lông hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9, đây gọi là các bu lông cường độ cao. Nếu việc đánh dấu trên đầu con bulông không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào. Có một điều chú ý là bulông hệ mét thường chỉ được đánh dấu cấp bền khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp bền 8.8 trở lên.

Chi tiết
Bulong móng inox 304

Bulong móng inox 304

Mô tả Trong các sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) thì phổ biến nhất hiện nay là kiểu bu lông móng hình chữ L, Công ty TLC Việt Nam xin giới thiệu chi tiết đến quý khách hàng sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) chữ L. Công dụng của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Công dụng của bu lông móng (bu lông neo) chữ L cúng không có gì khác với một bu lông móng bình thường, bu lông móng (bu lông neo) chữ L là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu. Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của bu lông móng còn gọi là bu lông neo móng chữ L dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép. Vật liệu chế tạo bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Vật liệu sản xuất bu lông móng chữ L cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L sao cho phù hợp nhất với công trình thi công. Nếu chưa thể lựa chọn vật liệu phù hợp thì Công ty chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn phương án tối ưu nhất cho khách hàng. Bu lông móng bu lông neo chữ L Tiêu chuẩn chế tạo và sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất bu lông hàng đầu thế giới như JIS, GB, Din, TCVN và qua các kinh nghiệm chế tạo bu lông thực tế từ công ty chúng tôi. Tuy nhiên để sản xuất ra bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L theo một kích thước, đường kính bu lông tiêu chuẩn là khá do đặc thù của mỗi công trình lại cần các chiều dài khác nhau, tuy nhiên các kích thước đường kính bu lông cơ bản ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thì cần được quy định rõ ràng khi chế tạo. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện các dự án lớn, cần các hồ sơ kỹ thuật cũng như là có một tiêu chuẩn thực tế để đánh giá chất lượng bu lông. Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu bu lông neo móng chữ L, thế nhưng để tính chiều dài bu lông cần phải tính toán  lực kéo và đường kính bu lông  ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren bu lông. Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài. Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình. Tính chiều dài bu lông neo dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính bu lông, ứng với mỗi đường kính có một chiều dài bu lông. Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi bu lông neo móng chữ L phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính bu lông từ phi 36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì qui cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là bu lông móng 22, 24, 26. Cấu tạo bu lông móng, bu lông neo móng chữ L: Bu lông móng chữ L, ngay tên gọi cũng đã nói lên tất cả, đó là thanh hình trụ tròn được uốn hình chữ L, đầu bu lông có tiện ren, có thể nói cấu tạo của bu lông móng chữ L rất đơn giản. Công ty TLC Việt Nam chuyên gia công bu lông móng chữ L và sản xuất bu lông móng chữ Lvới nhiều chiều dài và qui cách khác nhau, dưới đây là bảng thông số kỹ thuật: Thi công bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Sau khi đã lựa chọn được bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L. Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột. Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định). Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm). Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã). Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông. Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông. Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng chữ L đã lắp dựng. Sai số được cho phép như trong bảng sau: Hãy liên hệ với chúng tôi

Chi tiết