Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
run() at index.php:19 BỘ BULONG INOX M10 x 50mmBulong inox

  • Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor() at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:12,
get_sub_regions(

array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'n',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:28,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'd',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:30,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'm',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:31,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19
  • Trực tuyến: 
  • Lượt xem theo ngày: 
  • Lượt truy cập: 2311781

Thông tin sản phẩm



Mô tả

Bulong inox 304 có rất nhiều quy cách từ M2,M3 M4, M5, M6, M8, M10, M12 đến M64, có rất nhiều kích thước , nhưng kích thước M10 là một trong các kích thước được sử dụng nhiều nhất. Với bulong inox M10 thì có rất nhiềuc hiều dài khác nhau, từ 16mm, 20mm, 25mm, 30mm cho đến 200mm, những chiều dài 50mm là một trong những kích thước được sử dụng nhiều nhất. Trong bài viết này, cơ khí Việt Hàn giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm bulong inox M10 x 50mm. Công dụng, cấu tạo của bộ bulong M10 x 50mm. Vật liệu sản xuất, thông số kỹ thuật của bộ bulong M10 x 50mm và các thông tin liên quan đến bộ sản phẩm bulong inox M10 x 50mm.

Bộ bulong inox M10 x 50mm

Thông số liên quan đến bộ bulong inox M10 x 50mm:

  • Chiều dài thân bulong L = 50mm
  • Đường kính thân bulong D = 10mm
  • Bước ren P = 1,5mm
  • Chiều cao giác k = 6,4mm
  • Đường kính giác s = 16mm

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM chuyên phân phối bulong inox, tắc kê nở inox, ốc vít inox, ty ren inox, xích inox, bu lông hóa chất Hilti, Ramset, Fischer....

Công dụng

  • Bulong inox để làm gì? không đơn giản là chỉ để lắp xiết, bulong inox chứa đựng trong nó nhiều công dụng hơn như vậy. Nếu chỉ có công dụng thông thường là để lắp xiết thì chúng ta không việc gì mà cần phải sử dụng đến bulong inox, mà chỉ cần sử dụng bulong sắt bình thường là có thể đạt yêu cầu rồi. Trong những liên kết lại yêu cầu khả năng chống gỉ, chống ăn mòn tốt (điều này bulong sắt không thể có được), điều này lại là điểm mạnh của bulong inox (vì nếu là bulong titanium thì giá đội lên rất cao). Bulong inox có khả năng chống gỉ, chống ăn mòn hóa học tốt hơn bulong sắt rất nhiều, tất nhiên khả năng chống gỉ, chống ăn mòn hóa học như thế nào thì còn phải phụ thuộc vào mác thép inox đó là inox 201, 304, 316 hay 316L cũng như là inox 410. Nếu quý khách chưa rõ về khả năng chống gỉ, chống ăn mòn hóa học của từng mác thép thì vui lòng liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để có thể nhận được tư vấn một cách tỉ mỉ nhất. Hoặc quý khách hàng cũng có thể đọc những bài viết khác của chúng tôi để có thể nhận được tư vấn thông qua bài viết.
  • Bulong inox để làm gì? bulong inox cũng có chức năng lắp xiết như các loại bulong thông thường khác, đó là để liên kết, hay còn có tên gọi khác là bulong liên kết. Thông qua liên kết ren thì thông thường bulong inox sẽ có chức năng là để liên kết hai vật, hai cơ cấu lại với nhau bằng liên kết ren hoặc thông qua liên kết bulong + ê cu.
  • Bulong inox để làm gì? và còn hơn cả khả năng chống ăn mòn hóa học, cũng như khả năng chịu lực. Khi những liên kết ở mặt tiền, ở sảnh hay các vị trí dễ nhận thấy. Những liên kết đó yêu cầu tính thẩm mỹ rất cao, thật khó có thể tìm loại vật liệu phù hợp hơn vật liệu thép không gỉ inox trong trường hợp này. Những sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox có đặc điểm chung là bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Chính vì vậy nếu cần bulong có tính thẩm mỹ cao nhất thì bulong inox luôn là sự lựa chọn số 1.

Những yếu tố kể trên đã đưa bulong inox dần dần được sử dụng rất rộng rãi như hiện nay, và trong tương lai không xa bulong inox sẽ được sử dụng phổ biến hơn cả các loại bulong sắt mạ.

Cấu tạo

Cấu tạo của bộ bulong inox thông thường bao gồm một số chi tiết như: thân bulong, đai ốc, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh. Dưới đây là cấu tạo của từng chi tiết đó:

Bộ bulong inox M10 x 50mm
  • Đai ốc hay còn gọi là êcu, là chi tiết liên kết với thân bulong thông qua liên kết ren. Ecu luôn là chốt chặn cuối cùng để liên kết các kết cấu theo yêu cầu của công việc. Đó là chi tiết cũng thường lắp ráp sau cùng của liên kết và là chi tiết quyết định tính chắc chắn cho liên kết. Trên êcu thông thường có ghi vật liệu sản xuất, và logo nhà sản xuất con êcu đó. Êcu được tiện ren bên trong chứ không phải bên ngoài như thân bulong, nhưng tiêu chuẩn sản xuất êcu cũng là tiêu chuẩn ren hệ mét thông dụng.
  • Thân bulong có cấu tạo có thể chia ra làm hai phần, đó là phần thân và phần mũ. Phần thần có dạng hình trụ tròn đều, trên thân được tiện ren hệ mét – tiêu chuẩn hệ ren thông dụng nhất tại Việt Nam ở thời điểm này. Thân có thể được tiện ren lửng hoặc ren suốt phụ thuộc vào từng tiêu chuẩn chế tạo bulong. Mũ bulong inox có dạng lục giác, đây là vị trí mà chúng ta có thể sử dụng cờ lê để xiết bulong. Phần mũ bulong cũng là vị trí để ghi những thông tin về con bulong đó, như vật liệu sản xuất, logo nhà sản xuất con bulong đó.
  • Long đen vênh hay gọi là vòng đệm vênh thường được sử dụng cho những liên kết mà chịu tải trọng động. Vì công dụng của long đen vênh là giúp liên kết chịu tải trọng động, qua đó tránh hiện tượng tự tháo của êcu.
  • Phần vòng đệm phẳng là một mảnh kim loại có dạng hình tròn, mỏng, được đực lỗ ở giữa sao cho khớp với thân bulong. Tất nhiên, việc sản xuất vòng đệm phẳng inox hiện tại được tiêu chuẩn hóa và sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn đang áp dụng là tiêu chuẩn Din 125 của Đức. Vòng đệm phẳng có công dụng là phân bổ lực từ đai ốc xuống bề mặt kết cấu trở nên rộng hơn, đều hơn. Bên cạnh đó thì vòng đệm cũng có công dụng chống xước cho bề mặt kết cấu khi chúng ta xiết đai ốc làm chặt liên kết.

Bên trên là những linh kiện thông thường có trong một bộ bulong. Tất nhiên, tùy vào từng trường hợp một người ta có thể chỉ sử dụng một trong các phân kể trên. Có những công việc chỉ cần có bulong và vòng đệm phẳng, có những công việc yêu cầu bulong, vòng đệm phẳng và đai ốc. Có những công việc lại yêu cầu thêm vòng đệm vênh.

Phân loại

Có nhiều cách phân loại bulong inox, dưới đây là một số cách phân loại bulong inox:

Căn cứ theo loại vật liệu sản xuất, chúng ta phân loại bulong inox thành một số loại như sau:

  • Bulong inox 201 là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép SUS 201.
  • Bulong inox 304 là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép SUS 304.
  • Bulong inox 310 là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép SUS 310.
  • Bulong inox 316 là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép SUS 316.
  • Bulong inox 316L là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép SUS 316L.

Căn cứ theo kiểu chế tạo thân bulong, phân loại bulong inox 304 thành hai loại như sau:

  • Bulong inox ren lửng.
  • Bulong inox ren suốt.

Căn cứ theo kiểu mũ của bulong, phân loại bulong inox 304 thành một số loại như sau:

  • Bulong inox lục giác ngoài.
  • Bulong inox liền long đen.
  • Bulong inox lục giác chìm đầu trụ.
  • Bulong inox lục giác chìm đầu đầu cầu.
  • Bulong inox lục giác chìm đầu bằng.
  • Bulong inox tai hồng.
  • Bulong mắt inox.

Vật liệu sản xuất

Vật liệu sản xuất bulong inox thì đương nhiên là vật liệu inox – đây là một loại thép không gỉ, dưới đây là một số mác thép không gỉ thông dụng và tính chất của nó:

  • Inox 201 là loại thép không gỉ inox có mác thép SUS 201, đây là loại vật liệu có độ cứng cao, nên khả năng chịu lực tốt. Bề mặt sản phẩm sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Tuy nhiên, hạn chế của loại vật liệu inox 201 đó là khả năng chống ăn mòn hóa học, khả năng chống gỉ hạn chế, chính vì vậy sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 chỉ nên sử dụng tại những vị trí khô ráo, ít chịu ăn mòn hóa học. Giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 là loại có giá thành rẻ nhất trong các mác thép không gỉ inox.
  • Inox 304 là loại thép không gỉ inox có mác thép SUS 304, đây là loại vật liệu có độ cứng cao, nên khả năng chịu lực tốt. Bề mặt sản phẩm sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Không chỉ có vậy, khả năng chống ăn mòn hóa học của vật liệu inox 304 được đánh giá cao, sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 có thể sử dụng tại những vị trí mà ăn mòn hóa học là mối quan tâm thường xuyên và thường trực. Tất nhiên, về giá thành thì sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 có giá cao hơn giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201.
  • Inox 316 là loại thép không gỉ inox có mác thép SUS 316, đây là loại vật liệu có độ cứng rất cao, nên sản phẩm sản xuất ra có khả năng chịu lực rất tốt, nếu đem đi thí nghiệm thì sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có cấp bền tương đương cấp bền 8.8. Bề mặt sản phẩm sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316 được đánh giá là vượt trội, khi sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có khả năng làm việc trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn, tiếp xúc trực tiếp với nước biển. Giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 cao hơn giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 và inox 201.
  • Bên cạnh đó còn có các loại vật liệu inox 316L có khả năng chống ăn mòn còn tốt hơn inox 316. Hay vật liệu inox 310 lại có khả năng chống ăn mòn cực tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, còn gọi là inox chịu nhiệt.

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM

Địa chỉ: 22/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại:0986681859 - 0964206969

Email: bulonginox68@gmail.com

Sản phẩm khác
Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Mô tả CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM  chuyên nhập khẩu các loại Bulong inox 201, 304, 316.. Công dụng của bu lông inox thì cực kỳ đa dạng trong các loại công trình hiện nay, tuy đây là những chi tiết cực kỳ đơn giản, tuy nhiên công dụng lại cực kỳ lớn và gần như không thể thiếu trong mọi công việc hiện nay. Vật liệu sản xuất Trong bài viết này chúng ta chỉ nói đến bu lông làm từ chất liệu thép không gỉ inox, tuy nhiên không phải vì thế mà vật liệu này không có sự đa dạng, chất liệu thép không gỉ inox cực kỳ đa dạng. Mối loại vật liệu inox có thành phần hóa học khác nhau, từ đó có tính chất vật lý khác nhau, nên ứng dụng trong các công việc khác nhau. Thông thường nhất thì có 3 loại vật liệu inox phổ biến, đó là inox 201, inox 304, inox 316, nhưng ngoài ra chất liệu inox còn có các loại chất liệu sau: inox 304L, 304HC, 309, 310, 317, 316L, 410 Quy trình sản xuất bu lông inox Hiện nay do đã được tiêu chuẩn hóa trên toàn thế giới nên bu lông inox đã được sản xuất hàng loạt theo dây chuyền, thông thường trải qua một số bước sau: Bước 1: Lựa chọn vật liệu phù hợp với vật liệu sẽ sản xuát, phải kiểm tra kỹ chất lượng vật liệu thì mới có thể sản xuất ra sản phất chất lượng tốt theo tiêu chuẩn. Bước 2: Xác định loại bu lông sẽ chế tạo để có thể điều chỉnh máy móc, dây chuyền sản xuất bu lông có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Bước 3: Sau khi sản xuất xong thì sẽ đóng các thông số của bu lông lê đầu bu lông. Bước 4: Tùy theo cấp bền, hay loại bu lông, mà sau khi sản xuất hàng loạt thì có thể xử lý nhiệt bề mặt sao cho đạt cấp bền theo tiêu chuẩn. Cũng có thể bu lông sẽ được mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, hau mạ màu tùy theo loại. Bước 5: Kiểm tra lại và đóng hộp theo đơn đặt hàng. Tiêu chuẩn chế tạo bu lông Bu lông nói chung được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, việc này nhằm đem đến những quy định, tiêu chuẩn chung về sử dụng và chế tạo bu lông trên toàn thế giới. Với một quy cách bu lông thì chúng ta có thể mua hàng ở nhiều nước khác nhau mà vẫn có thể lắp lẫn hay thay thế được. Hiện nay, tiêu chuẩn của bu lông chủ yếu sử dụng tiêu chuẩn DIN, dưới đây là một số tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới: Tiêu chuẩn ISO – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tổ chức này công bố tiêu chuẩn mà từng quốc gia phải bỏ phiếu và được yêu cầu áp dụng. Được thành lập vào năm 1946, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ. Hiện nay ISO bao gồm hơn 150 quốc gia thành viên. Tiêu chuẩn ISO cho các loại bu lông – ốc vít đang nhanh chóng được công nhận và trong những năm tới có thể sẽ trở thành tiêu chuẩn thế giới. Tiêu chuẩn DIN – Tiêu chuẩn Đức Phần lớn các loại bu lông – ốc vít hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn này, chúng được tạo ra rất lâu trước khi ra đời các tiêu chuẩn ISO. Tiêu chuẩn DIN áp dụng có ở tất cả các sản phẩm. Tiêu chuẩn DIN hiện đang được sửa đổi để phù hợp chặt chẽ hơn với tiêu chuẩn ISO. JIS – Tiêu chuẩn Nhật Bản Mặc dù chủ yếu dựa trên DIN, một số tiêu chuẩn đã được sửa đổi dựa trên nhu cầu của thị trường Nhật Bản. Bu lông – Ốc vít được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử sản xuất tại Nhật Bản thuộc tiêu chuẩn JIS. ANSI – Tiêu chuẩn Mỹ Một tổ chức của Mỹ đã phát triển các tiêu chuẩn mà chủ yếu là trong thỏa thuận với tiêu chuẩn ISO. Tất cả các tiêu chuẩn liệt kê ở trên chi tiết thông số kỹ thuật chiều một mục và nội dung các tài liệu. Các tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới và đảm bảo rằng bất kỳ sản phẩm nào được yêu cầu theo một tiêu chuẩn riêng sẽ đáp ứng thông số kỹ thuật phù hợp với những tiêu chuẩn đã được niêm yết, không phụ thuộc vào nhà sản xuất. Cùng một loại ren tính theo hệ mét thì có nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Thông số DIN dùng để phân biệt kích thước mũ nhất định khác so với thông số ANSI trừ trường hợp bu lông 10×1.25 ANSI sẽ luôn luôn lắp được vào một đai ốc DIN 10×1.25 và ngược lại Cấp bền của bu lông Cấp bền của bu lông thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cấp bền của bu lông được ký hiệu bằng 2 hoặc 3 ký tự số và một dấu chấm ngay trên đỉnh của bu lông, ví dụ: 8.8, 10.9… Mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó, số trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %: δch/δb Ví dụ: bu lông có ký hiệu 8.8 tức là bu lông đó có độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2 = 800N/mm2; giới hạn chảy tối thiểu là 80%*80=64 kgf/mm2.= 640N/mm2 Bu lông hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9, đây gọi là các bu lông cường độ cao. Nếu việc đánh dấu trên đầu con bulông không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào. Có một điều chú ý là bulông hệ mét thường chỉ được đánh dấu cấp bền khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp bền 8.8 trở lên.

Chi tiết
Bulong móng inox 304

Bulong móng inox 304

Mô tả Trong các sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) thì phổ biến nhất hiện nay là kiểu bu lông móng hình chữ L, Công ty TLC Việt Nam xin giới thiệu chi tiết đến quý khách hàng sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) chữ L. Công dụng của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Công dụng của bu lông móng (bu lông neo) chữ L cúng không có gì khác với một bu lông móng bình thường, bu lông móng (bu lông neo) chữ L là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu. Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của bu lông móng còn gọi là bu lông neo móng chữ L dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép. Vật liệu chế tạo bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Vật liệu sản xuất bu lông móng chữ L cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L sao cho phù hợp nhất với công trình thi công. Nếu chưa thể lựa chọn vật liệu phù hợp thì Công ty chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn phương án tối ưu nhất cho khách hàng. Bu lông móng bu lông neo chữ L Tiêu chuẩn chế tạo và sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất bu lông hàng đầu thế giới như JIS, GB, Din, TCVN và qua các kinh nghiệm chế tạo bu lông thực tế từ công ty chúng tôi. Tuy nhiên để sản xuất ra bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L theo một kích thước, đường kính bu lông tiêu chuẩn là khá do đặc thù của mỗi công trình lại cần các chiều dài khác nhau, tuy nhiên các kích thước đường kính bu lông cơ bản ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thì cần được quy định rõ ràng khi chế tạo. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện các dự án lớn, cần các hồ sơ kỹ thuật cũng như là có một tiêu chuẩn thực tế để đánh giá chất lượng bu lông. Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu bu lông neo móng chữ L, thế nhưng để tính chiều dài bu lông cần phải tính toán  lực kéo và đường kính bu lông  ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren bu lông. Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài. Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình. Tính chiều dài bu lông neo dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính bu lông, ứng với mỗi đường kính có một chiều dài bu lông. Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi bu lông neo móng chữ L phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính bu lông từ phi 36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì qui cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là bu lông móng 22, 24, 26. Cấu tạo bu lông móng, bu lông neo móng chữ L: Bu lông móng chữ L, ngay tên gọi cũng đã nói lên tất cả, đó là thanh hình trụ tròn được uốn hình chữ L, đầu bu lông có tiện ren, có thể nói cấu tạo của bu lông móng chữ L rất đơn giản. Công ty TLC Việt Nam chuyên gia công bu lông móng chữ L và sản xuất bu lông móng chữ Lvới nhiều chiều dài và qui cách khác nhau, dưới đây là bảng thông số kỹ thuật: Thi công bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Sau khi đã lựa chọn được bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L. Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột. Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định). Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm). Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã). Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông. Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông. Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng chữ L đã lắp dựng. Sai số được cho phép như trong bảng sau: Hãy liên hệ với chúng tôi

Chi tiết