Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
run() at index.php:19 BỘ BULONG INOX M16 X 90MMBulong inox

  • Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor() at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:12,
get_sub_regions(

array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'n',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:28,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'd',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:30,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'm',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:31,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19
  • Trực tuyến: 
  • Lượt xem theo ngày: 
  • Lượt truy cập: 2311781

Thông tin sản phẩm



Mô Tả:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM là đơn vị chuyên nhập khẩu, sản xuất và phân phối các loại vật tư sản xuất từ vật liệu thép không gỉ inox. Hiện tại chúng tôi đang phân phối các sản phẩm bulong inox, tắc kê nở inox, ty ren inox, xích inox, ốc vít inox, ubolt inox… Bulong inox là sản phẩm chủ đạo, trong bài viết này CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM giới thiệu đến quý khách hàng chi tiết của bộ bulong inox M16 x 90mm. Những thông tin liên quan đến bộ bulong M16 x 90mm như nguồn gốc, xuất xứ, công dụng, cấu tạo của bộ bulong inox M16 x 90mm. Vật liệu sản xuất, thông số kỹ thuật của bộ bulong inox M16 x 90mm.

Bộ bulong inox M16 x 90mm

Nguồn gốc, xuất xứ

Nhập khẩu Malaysia, china.

Công dụng

Với khả năng chịu lực bền bỉ cùng khả năng chống gỉ, chống ăn mòn hóa học trong điều kiện làm việc khắc nghiệt tốt, ngày nay bulong inox đang rất được ưa chuộng sử dụng. Dưới đây là một số công dụng và điểm mạnh điển hình của bulong inox nói chung:

Bulong inox 304 được sử dụng lắp ráp các phương tiện đường thủy, những loại phương tiện này phải di chuyển trên sông, trên biển. Đó là những môi trường mà các loại vật tư phải làm việc trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp với nước sông, đặc biệt là nước biển, có tính ăn mòn hóa học rất lớn.

Sử dụng trong các công trình xây dựng bể xử lý nước thải trong các nhà máy, trong các khu công nghiệp. Những công trình đó yêu càu vật tư có khả năng chịu ăn mòn, chống ăn mòn hóa học phải tốt, nhằm đảm bảo khả năng làm việc và tuổi thọ của hệ thống. Những công trình như vậy sử dụng rất nhiều bulong inox, ty ren inox, ubolt inox, dây xích inox…

Bulong inox được sử dụng trong việc lắp đặt các kết cấu trang trí ở sảnh các tòa nhà lớn, các trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại, khách sạn. Đó là những vị trí ngoài yêu cầu về khả năng chịu lực, còn phải yêu cầu tối đa về tính thẩm mỹ của liên kết. Tất nhiên, bulong inox luôn là sự lựa chọn hàng đầu để có thể đáp ứng những yêu cầu đó.

Bulong inox được sử dụng trong các công trình trên biển, trên đảo hay các công trình gần biển. Những công trình đó liên tục, và có thể nói là hàng ngày phải tiếp xúc với hơi nước biển hay tiếp xúc trực tiếp với nước muồi, có tính ăn mòn cực cao. Nếu sử dụng vật tư thép thông thường thì tuổi thọ có thể nói là không được bao lâu, và bulong inox luôn được ưu tiên lựa chọn trong trường hợp này.

Bulong inox đực sử dụng trong các nhà máy sản xuất thực phẩm, hay sản xuất bất kể sản phầm nào khác, những nhà máy sản xuất thì luôn phải sử dụng hóa chất. Mà trong môi trường đầy hóa chất đó, sự ăn mòn hóa học diễn ra thường xuyên và mạnh mẽ, gây hư hỏng trang thiết bị máy móc.

Bulong inox được sử dụng trong các nhà máy hóa chất, nơi mà hàng ngày các loại vật tư lắp ráp hay máy móc phải tiếp xúc với hóa chất. Chính vì vậy, ăn mòn hóa học là mối quan tâm hàng đầy trong nhà máy hóa chất. Đó là lý do mà bulong inox luôn luôn là một sự lựa chọn bắt buộc cho việc lắp ráp thiết bị máy móc trong nhà máy hóa chất.

Cấu tạo

Cấu tạo của bộ bulong inox thông thường bao gồm một số chi tiết như: thân bulong, đai ốc, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh. Dưới đây là cấu tạo của từng chi tiết đó:

Cấu tạo bộ bulong inox M16 x 90mm
  • Phần đai ốc có dạng lục giác như mũ của thân bulong, ở giữa có lỗ được tiện ren trong, cũng là tiêu chuẩn ren hệ mét – phù hợp với ren trên thân bulong, để có thể xiết bulong và đai ốc vào với nhau. Hiện tại thì việc sản xuất đai ốc inox được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 934 của Đức.
  • Thân bulong có cấu tạo có thể chia ra làm hai phần, đó là phần thân và phần mũ. Phần thần có dạng hình trụ tròn đều, trên thân được tiện ren hệ mét – tiêu chuẩn hệ ren thông dụng nhất tại Việt Nam ở thời điểm này. Thân có thể được tiện ren lửng hoặc ren suốt phụ thuộc vào từng tiêu chuẩn chế tạo bulong. Mũ bulong inox có dạng lục giác, đây là vị trí mà chúng ta có thể sử dụng cờ lê để xiết bulong. Phần mũ bulong cũng là vị trí để ghi những thông tin về con bulong đó, như vật liệu sản xuất, logo nhà sản xuất con bulong đó.
  • Phần vòng đệm vênh, cũng được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 127 của Đức. Vòng đệm vênh có cấu tạo dạng lò xo, có công dụng để hấp thụ lực rung động tác dụng lên bulong. Vòng đệm vênh còn có công dụng chống hiện tượng tự tháo của đai ốc.
  • Phần vòng đệm phẳng là một mảnh kim loại có dạng hình tròn, mỏng, được đực lỗ ở giữa sao cho khớp với thân bulong. Tất nhiên, việc sản xuất vòng đệm phẳng inox hiện tại được tiêu chuẩn hóa và sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn đang áp dụng là tiêu chuẩn Din 125 của Đức. Vòng đệm phẳng có công dụng là phân bổ lực từ đai ốc xuống bề mặt kết cấu trở nên rộng hơn, đều hơn. Bên cạnh đó thì vòng đệm cũng có công dụng chống xước cho bề mặt kết cấu khi chúng ta xiết đai ốc làm chặt liên kết.

Bên trên là những chi tiết thông thường có trong một bộ bulong. Tất nhiên, tùy vào từng trường hợp một người ta có thể chỉ sử dụng một trong các chi tiết kể trên. Có những công việc chỉ cần có bulong và vòng đệm phẳng, có những công việc yêu cầu bulong, vòng đệm phẳng và đai ốc. Có những công việc lại yêu cầu thêm vòng đệm vênh.

Phân loại

Căn cứ theo loại vật liệu sản xuất, có thể phân loại bulong inox thành một số loại như sau:

  • Bulong inox 201 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 201.
  • Bulong inox 304 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 304.
  • Bulong inox 310 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 310.
  • Bulong inox 316 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 316.
  • Bulong inox 316L là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 316L.

Căn cứ theo kiểu chế tạo thân bulong, phân loại bulong ra làm hai loại như sau:

  • Bulong ren suốt
  • Bulong ren lửng

Căn cứ theo tiêu chuẩn chế tạo kiểu ren, phân loại bulong inox ra làm 2 loại như sau:

  • Bulong inox hệ mét
  • Bulong inox hệ inch

Căn cứ theo kiểu mũ của bulong, chúng ta phân loại bulong ra làm một số loại như sau:

  • Bulong lục giác ngoài
  • Bulong lục giác chìm đầu trụ
  • Bulong lục giác chìm đầu tròn
  • Bulong lục giác chìm đầu bằng
  • Bulong liền long đen
  • Bulong tai hồng
  • Bulong mắt

Thông số kỹ thuật

Bulong inox hiện nay được phân phối tại Việt Nam được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật Din 933 của Đức. Theo bảng tiêu chuẩn thì bulong inox M16 x 100mm có các thông số như sau:

  • Chiều dài thân bulong L = 90mm
  • Đường kính thân bulong D = 16mm
  • Bước ren P =2mm
  • Chiều cao giác k = 10mm
  • Đường kính giác s = 24mm

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chung cho tất cả các loại bulong ren suốt được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật Din 933:

Bảng thông số kỹ thuật bu lông inox ren suốt Din 933

Vật liệu sản xuất

Như đã nói ở phần phân loại, vật liệu sản xuất bulong inox khá đa dạng và phong phú. Dưới đây là một số mác thép phổ biến sản xuất bulong inox, và tính chất cơ bản của từng mác thép đó:

Inox 201 là mác thép có độ cứng cao, sản phẩm có tính chịu lực tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Tuy nhiên, vật liệu inox 201 lại có khả năng chống ăn mòn hóa học hạn chế, chính vì vậy sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 chỉ nên sử dụng tại những vị trí khô ráo, ít chịu ăn mòn. Lý do để inox 201 được dùng nhiều, đó là giá thành rẻ.

Inox 304 là mác thép có độ cứng cao, sản phẩm có tính chịu lực tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 304 có khả năng chống ăn mòn hóa học rất tốt. Đó là những lý do mà sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 được sử dụng tại những vị trí mà ăn mòn hóa học được quan tâm nhiều. Hiện nay trong các mác thép inox thì inox 304 vẫn là mác thép được sử dụng rộng rãi nhất. Vì nó có khả năng chống ăn mòn hóa học tốt hơn inox 201 mà lại có giá không cao như inox 316 hay inox 316L.

SUS 310 là mác thép không gỉ mà người ta thường gọi là inox 310. Đây là mác thép có tính chịu lực rất tốt. Bên cạnh đó mác thép này cho ra những sản phẩm có bề mặt sáng bóng mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Không chỉ có vậy, khả năng chống ăn mòn hóa học của vật liệu inox 310 được đánh giá theo một quan điểm khác, vì loại vật liệu này có khả năng chống ăn mòn rất tốt kể cả môi trường làm việc có nhiệt độ cao đến hàng nghì độ C. Giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 310 cao hơn inox 201, inox 304, inox 316 cũng như inox 316L

Inox 316 là mác thép có độ cứng rất cao, sản phẩm có tính chịu lực rất tốt, sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có cấp bền tương đương cấp bền 8.8. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316 được đánh giá là vượt trội. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có thể làm việc trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp với nước biển hay hóa chất ăn mòn.

SUS 316L là mác thép không gỉ mà người ta thường gọi là inox 316L. Đây là mác thép có tính chịu lực rất tốt. Bên cạnh đó mác thép này cho ra những sản phẩm có bề mặt sáng bóng mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Không chỉ có vậy, khả năng chống ăn mòn hóa học của vật liệu inox 316L còn được đánh giá là hơn hẳn loại vật liệu inox 316. Giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316L cao hơn inox 201, inox 304 và inox 316.


Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM

Địa chỉ: 22/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại:0986681859 - 0964206969

Email: bulonginox68@gmail.com

Sản phẩm khác
Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Mô tả CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM  chuyên nhập khẩu các loại Bulong inox 201, 304, 316.. Công dụng của bu lông inox thì cực kỳ đa dạng trong các loại công trình hiện nay, tuy đây là những chi tiết cực kỳ đơn giản, tuy nhiên công dụng lại cực kỳ lớn và gần như không thể thiếu trong mọi công việc hiện nay. Vật liệu sản xuất Trong bài viết này chúng ta chỉ nói đến bu lông làm từ chất liệu thép không gỉ inox, tuy nhiên không phải vì thế mà vật liệu này không có sự đa dạng, chất liệu thép không gỉ inox cực kỳ đa dạng. Mối loại vật liệu inox có thành phần hóa học khác nhau, từ đó có tính chất vật lý khác nhau, nên ứng dụng trong các công việc khác nhau. Thông thường nhất thì có 3 loại vật liệu inox phổ biến, đó là inox 201, inox 304, inox 316, nhưng ngoài ra chất liệu inox còn có các loại chất liệu sau: inox 304L, 304HC, 309, 310, 317, 316L, 410 Quy trình sản xuất bu lông inox Hiện nay do đã được tiêu chuẩn hóa trên toàn thế giới nên bu lông inox đã được sản xuất hàng loạt theo dây chuyền, thông thường trải qua một số bước sau: Bước 1: Lựa chọn vật liệu phù hợp với vật liệu sẽ sản xuát, phải kiểm tra kỹ chất lượng vật liệu thì mới có thể sản xuất ra sản phất chất lượng tốt theo tiêu chuẩn. Bước 2: Xác định loại bu lông sẽ chế tạo để có thể điều chỉnh máy móc, dây chuyền sản xuất bu lông có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Bước 3: Sau khi sản xuất xong thì sẽ đóng các thông số của bu lông lê đầu bu lông. Bước 4: Tùy theo cấp bền, hay loại bu lông, mà sau khi sản xuất hàng loạt thì có thể xử lý nhiệt bề mặt sao cho đạt cấp bền theo tiêu chuẩn. Cũng có thể bu lông sẽ được mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, hau mạ màu tùy theo loại. Bước 5: Kiểm tra lại và đóng hộp theo đơn đặt hàng. Tiêu chuẩn chế tạo bu lông Bu lông nói chung được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, việc này nhằm đem đến những quy định, tiêu chuẩn chung về sử dụng và chế tạo bu lông trên toàn thế giới. Với một quy cách bu lông thì chúng ta có thể mua hàng ở nhiều nước khác nhau mà vẫn có thể lắp lẫn hay thay thế được. Hiện nay, tiêu chuẩn của bu lông chủ yếu sử dụng tiêu chuẩn DIN, dưới đây là một số tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới: Tiêu chuẩn ISO – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tổ chức này công bố tiêu chuẩn mà từng quốc gia phải bỏ phiếu và được yêu cầu áp dụng. Được thành lập vào năm 1946, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ. Hiện nay ISO bao gồm hơn 150 quốc gia thành viên. Tiêu chuẩn ISO cho các loại bu lông – ốc vít đang nhanh chóng được công nhận và trong những năm tới có thể sẽ trở thành tiêu chuẩn thế giới. Tiêu chuẩn DIN – Tiêu chuẩn Đức Phần lớn các loại bu lông – ốc vít hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn này, chúng được tạo ra rất lâu trước khi ra đời các tiêu chuẩn ISO. Tiêu chuẩn DIN áp dụng có ở tất cả các sản phẩm. Tiêu chuẩn DIN hiện đang được sửa đổi để phù hợp chặt chẽ hơn với tiêu chuẩn ISO. JIS – Tiêu chuẩn Nhật Bản Mặc dù chủ yếu dựa trên DIN, một số tiêu chuẩn đã được sửa đổi dựa trên nhu cầu của thị trường Nhật Bản. Bu lông – Ốc vít được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử sản xuất tại Nhật Bản thuộc tiêu chuẩn JIS. ANSI – Tiêu chuẩn Mỹ Một tổ chức của Mỹ đã phát triển các tiêu chuẩn mà chủ yếu là trong thỏa thuận với tiêu chuẩn ISO. Tất cả các tiêu chuẩn liệt kê ở trên chi tiết thông số kỹ thuật chiều một mục và nội dung các tài liệu. Các tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới và đảm bảo rằng bất kỳ sản phẩm nào được yêu cầu theo một tiêu chuẩn riêng sẽ đáp ứng thông số kỹ thuật phù hợp với những tiêu chuẩn đã được niêm yết, không phụ thuộc vào nhà sản xuất. Cùng một loại ren tính theo hệ mét thì có nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Thông số DIN dùng để phân biệt kích thước mũ nhất định khác so với thông số ANSI trừ trường hợp bu lông 10×1.25 ANSI sẽ luôn luôn lắp được vào một đai ốc DIN 10×1.25 và ngược lại Cấp bền của bu lông Cấp bền của bu lông thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cấp bền của bu lông được ký hiệu bằng 2 hoặc 3 ký tự số và một dấu chấm ngay trên đỉnh của bu lông, ví dụ: 8.8, 10.9… Mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó, số trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %: δch/δb Ví dụ: bu lông có ký hiệu 8.8 tức là bu lông đó có độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2 = 800N/mm2; giới hạn chảy tối thiểu là 80%*80=64 kgf/mm2.= 640N/mm2 Bu lông hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9, đây gọi là các bu lông cường độ cao. Nếu việc đánh dấu trên đầu con bulông không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào. Có một điều chú ý là bulông hệ mét thường chỉ được đánh dấu cấp bền khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp bền 8.8 trở lên.

Chi tiết
Bulong móng inox 304

Bulong móng inox 304

Mô tả Trong các sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) thì phổ biến nhất hiện nay là kiểu bu lông móng hình chữ L, Công ty TLC Việt Nam xin giới thiệu chi tiết đến quý khách hàng sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) chữ L. Công dụng của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Công dụng của bu lông móng (bu lông neo) chữ L cúng không có gì khác với một bu lông móng bình thường, bu lông móng (bu lông neo) chữ L là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu. Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của bu lông móng còn gọi là bu lông neo móng chữ L dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép. Vật liệu chế tạo bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Vật liệu sản xuất bu lông móng chữ L cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L sao cho phù hợp nhất với công trình thi công. Nếu chưa thể lựa chọn vật liệu phù hợp thì Công ty chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn phương án tối ưu nhất cho khách hàng. Bu lông móng bu lông neo chữ L Tiêu chuẩn chế tạo và sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất bu lông hàng đầu thế giới như JIS, GB, Din, TCVN và qua các kinh nghiệm chế tạo bu lông thực tế từ công ty chúng tôi. Tuy nhiên để sản xuất ra bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L theo một kích thước, đường kính bu lông tiêu chuẩn là khá do đặc thù của mỗi công trình lại cần các chiều dài khác nhau, tuy nhiên các kích thước đường kính bu lông cơ bản ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thì cần được quy định rõ ràng khi chế tạo. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện các dự án lớn, cần các hồ sơ kỹ thuật cũng như là có một tiêu chuẩn thực tế để đánh giá chất lượng bu lông. Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu bu lông neo móng chữ L, thế nhưng để tính chiều dài bu lông cần phải tính toán  lực kéo và đường kính bu lông  ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren bu lông. Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài. Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình. Tính chiều dài bu lông neo dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính bu lông, ứng với mỗi đường kính có một chiều dài bu lông. Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi bu lông neo móng chữ L phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính bu lông từ phi 36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì qui cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là bu lông móng 22, 24, 26. Cấu tạo bu lông móng, bu lông neo móng chữ L: Bu lông móng chữ L, ngay tên gọi cũng đã nói lên tất cả, đó là thanh hình trụ tròn được uốn hình chữ L, đầu bu lông có tiện ren, có thể nói cấu tạo của bu lông móng chữ L rất đơn giản. Công ty TLC Việt Nam chuyên gia công bu lông móng chữ L và sản xuất bu lông móng chữ Lvới nhiều chiều dài và qui cách khác nhau, dưới đây là bảng thông số kỹ thuật: Thi công bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Sau khi đã lựa chọn được bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L. Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột. Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định). Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm). Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã). Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông. Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông. Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng chữ L đã lắp dựng. Sai số được cho phép như trong bảng sau: Hãy liên hệ với chúng tôi

Chi tiết