Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
run() at index.php:19 BỘ BULONG INOX M22 x 180mmBulong inox

  • Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor() at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:12,
get_sub_regions(

array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'n',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:28,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'd',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:30,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'm',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:31,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19
  • Trực tuyến: 
  • Lượt xem theo ngày: 
  • Lượt truy cập: 2311781

Thông tin sản phẩm



CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM chuyên sản xuất, nhập khẩu và phân phối bulong inox nói riêng, cùng các loại vật tư sản xuất từ thép không gỉ inox nói chung. Hiện nay sản phẩm chủ đạo của chúng tôi đó là bulong inox, tắc kê nở inox, ty ren inox, ốc vít inox, ubolt inox… Trong bài viết này, cơ khí Việt hàn giới thiệu đến quý khách hàng bộ sản phẩm bulong inox M22 x 180mm, thông tin chi tiết về bộ bulong inox M22 x 180mm, công dụng, cấu tạo, phân loại bộ bulong M22 x 180mm, vật liệu sản xuất, thông số kỹ thuật của bộ bulong inox M22 x 180mm.

 


Bulong inox M22 x 180mm

Nguồn gốc, xuất xứ

Hiện nay, chủ yếu các sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox như bulong inox 304, đai ốc inox, long đen inox, ty ren inox, tắc kê nở inox … không sản xuất tại Việt Nam mà những sản phẩm này, CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM nhập khẩu về phân phối tại Việt Nam. Hiện tại, những sản phẩm như bulong inox được CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM nhập khẩu trực tiép từ Malaysia, china.

Những sản phẩm được CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM sản xuất trong nước, đó là những sản phẩm có thể nói là không theo tiêu chuẩn quốc tế như: bulong neo móng inox, đai xiết inox, đai ôm inox, đai treo inox.

Lý do tại sao có những sản phẩm được sản xuất trong nước và tại sao có những sản phẩm nhập khẩu mà không sản xuất trong nước. Lý do ở đây là, những sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế thì tại những nước có nền công nghiệp sản xuất phát triển, thì việc sản xuất đã được đưa vào dây chuyền hiện đại. Với việc sản xuất tự động hóa thí chất lượng sản phẩm đực nâng cao, cũng như là giá thành sản phẩm được tối ưu ở mức rẻ nhất. Thêm việc đầu tư vào dây chuyền sản xuất những sản phẩm này là rất lớn, đó là những lý do nếu có sản xuất trong nước thì cũng khó có thể cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu, nếu so về giá. Những sản phẩm không theo tiêu chuẩn quốc tế thì chúng tôi hoàn toàn sản xuất bình thường tại Việt Nam.

Công dụng

Trước tiên, chúng ta cần nói về điểm mạnh và là ưu điểm của bulong inox so với các loại bulong thép truyền thống. Bulong inox có những điểm mạnh dưới đây:

  • Khả năng chịu lực của bulong inox được đánh giá rất cao, nhờ vào độ cứng cao cũng như độ dẻo cao của vật liệu thép không gỉ inox. Khả năng chịu lực của bulong inox phụ thuộc vào từng mác thép là inox 201, 304 hay 316 hoặc 316L hay 310. Nhưng thông thường thì khả năng chịu lực của bulong inox dao động từ tương đương cấp bền 6.8 đến 8.8 tùy vào từng mác thép.
  • Khả năng chống ăn mòn hóa học, và là ưu điểm nổi trội hơn cả của bulong inox so với các loại bulong thép thông thường. Nếu thép thông thường chỉ cần để ngoài trời một thời gian ngắn thì sẽ bị gỉ, tuy nhiên với thép không gỉ inox thì khác. Tất nhiên, tùy vào từng mác thép khác nhau mà khả năng chịu ăn mòn cũng khác nhau, những nhìn chung, so với thép thông thường thì khả năng chống ăn mòn, chống gỉ của inox là vượt trội.
  • Tính thẩm mỹ của sản phẩm là yêu cầu bắt buộc đối với một số công trình. Những công trình đó, nhất là tại vị trí mặt tiền luôn yêu cầu tính thẩm mỹ tối đa. Với bulong inox thì bề mặt sản phẩm sáng bóng, luôn mang lại tính thẩm mỹ cao nhất cho sản phẩm. Chính vì vậy, với những công trình yêu càu tính thẩm mỹ cao thì bulong inox luôn là sự lựa chọn hàng đầu.

Qua những ưu điểm kể trên chúng ta có thể thấy, những công trình có yêu cầu chống ăn mòn lớn, yêu cầu tính thẩm mỹ cao nói chung thì bulong inox luôn là sự lựa chọn hàng đầu.

Cấu tạo

Cấu tạo của bộ bulong inox thông thường bao gồm một số chi tiết như: thân bulong, đai ốc, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh. Dưới đây là cấu tạo của tùng chi tiết đó:


Bulong inox M22 x 180mm

  • Thân bulong có cấu tạo có thể chia ra làm hai phần, đó là phần thân và phần mũ. Phần thần có dạng hình trụ tròn đều, trên thân được tiện ren hệ mét – tiêu chuẩn hệ ren thông dụng nhất tại Việt Nam ở thời điểm này. Thân có thể được tiện ren lửng hoặc ren suốt phụ thuộc vào từng tiêu chuẩn chế tạo bulong. Mũ bulong inox có dạng lục giác, đây là vị trí mà chúng ta có thể sử dụng cờ lê để xiết bulong. Phần mũ bulong cũng là vị trí để ghi những thông tin về con bulong đó, như vật liệu sản xuất, logo nhà sản xuất con bulong đó.
  • Phần đai ốc có dạng lục giác như mũ của thân bulong, ở giữa có lỗ được tiện ren trong, cũng là tiêu chuẩn ren hệ mét – phù hợp với ren trên thân bulong, để có thể xiết bulong và đai ốc vào với nhau. Hiện tại thì việc sản xuất đai ốc inox được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 934 của Đức.
  • Phần vòng đệm phẳng là một mảnh kim loại có dạng hình tròn, mỏng, được đực lỗ ở giữa sao cho khớp với thân bulong. Tất nhiên, việc sản xuất vòng đệm phẳng inox hiện tại được tiêu chuẩn hóa và sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn đang áp dụng là tiêu chuẩn Din 125 của Đức. Vòng đệm phẳng có công dụng là phân bổ lực từ đai ốc xuống bề mặt kết cấu trở nên rộng hơn, đều hơn. Bên cạnh đó thì vòng đệm cũng có công dụng chống xước cho bề mặt kết cấu khi chúng ta xiết đai ốc làm chặt liên kết.
  • Phần vòng đệm vênh, cũng được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 127 của Đức. Vòng đệm vênh có cấu tạo dạng lò xo, có công dụng để hấp thụ lực rung động tác dụng lên bulong. Vòng đệm vênh còn có công dụng chống hiện tượng tự tháo của đai ốc.

Bên trên là những linh kiện thông thường có trong một bộ bulong. Tất nhiên, tùy vào từng trường hợp một người ta có thể chỉ sử dụng một trong các phân kể trên. Có những công việc chỉ cần có bulong và vòng đệm phẳng, có những công việc yêu cầu bulong, vòng đệm phẳng và đai ốc. Có những công việc lại yêu cầu thêm vòng đệm vênh.

Phân loại

Căn cứ theo loại vật liệu sản xuất người ta có thể phân loại bulong inox ra làm một số loại như sau:

  • Bulong inox 201 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 201.
  • Bulong inox 304 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 304.
  • Bulong inox 316 là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 316.
  • Bulong inox 316L là loại bulong được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 316L.

Căn cứ theo kiểu thân của bulong inox, chúng ta phân loại bulong inox ra làm hai loại như sau:

  • Bulong inox ren lửng
  • Bulong inox ren suốt

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật của bộ bulong inox M22 x 180mm cụ thể như sau:

  • Bước ren P = 2,5mm
  • Chiều dài phần thân bulong L = 180mm
  • Chiều cao giác k = 14mm
  • Đường kính giác s = 32mm

Bên trên là thông số kỹ thuật của bộ bulong inox M22 x 180mm, một sản phẩm cụ thể. Dươi đây cơ khí Việt Hàn giới thiệu đến quý khách hàng bảng thông số kỹ thuật của bulong inox ren lửng Din 933 nói chung:

Bảng thông số kỹ thuật bulong inox ren suốt Din 933

Vật liệu sản xuất

Vật liệu sản xuất bulong inox hiện tại cũng như tất cả các loại vật tư sản xuất từ thép không gỉ nói chung, hiện tại chủ yếu sử dụng loại vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS 304, hay còn gọi là inox 304. Vật liệu inox 304 có những tính chất như sau:

Inox 304 là mác thép có độ cứng cao nên khả năng chịu lực tốt. Bulong sản xuất từ vật liệu inox 304 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Khả năng chịu ăn mòn hóa học của vật liệu inox 304 được đánh giá cao, chính vì vậy những vị trí mà ăn mòn hóa học là mối quan tâm thường trực thì nên sử dụng bulong inox 304, mặc dù giá sản phẩm sản xuát từ inox 304 có giá cao hơn giá sản phẩm sản xuất từ inox 201.

Ngoài vật liệu inox 304 ra thì còn một số loại vật liệu thép không gỉ khác cũng được dùng nhiều trong ngành bulong inox như sau:

  • Inox 201 là loại thép không gỉ có mác thép là SUS 201, mác thép này có độ cứng cao nên khả năng chịu lực tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Giá sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 là loại vật liệu rẻ nhất trong các mác thép không gỉ inox, do đó sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 có giá rẻ nhất trong các loại inox. Hạn chế của vật liệu inox 201, đó là khả năng chống ăn mòn hóa học hạn chế, chính vì vậy chỉ nên sử dụng bulong inox 201 tại những vị trí khô ráo, ít chịu ăn mòn hóa học.
  • Inox 310 là loại thép không gỉ có mác thép là SUS 316L, mác thép này có độ cứng cao nên khả năng chịu lực rất tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 310 khác những loại vật liệu còn lại ở chỗ, đó là khả năng chống ăn mòn hóa học cực tốt trong điều kiện làm việc ở nhiệt độ cao. Vật tư sản xuất từ inox 310 thông thường sử dụng cho những loại máy phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao. Bulong inox 310 còn gọi là bulong inox chịu nhiệt.
  • Inox 316 là loại thép không gỉ có mác thép là SUS 316, mác thép này có độ cứng cao nên khả năng chịu lực rất tốt. Bulong inox 316 có khả năng chịu lực tương đương với khả năng chịu lực của bulong cấp bền 8.8. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316 được đánh giá là vượt trội. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có khả năng làm việc trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn, với nước biển. Về giá thì đương nhiên vật liệu inox 316 sản xuất ra sản phẩm có giá cao hơn giá sản phẩm sản xuất từ inox 201 và inox 304.
  • Inox 316L là loại thép không gỉ có mác thép là SUS 316L, mác thép này có độ cứng cao nên khả năng chịu lực rất tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316L còn được đánh giá cao hơn loại vật liệu inox 316. Do giá thành cao hơn sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316, nên vật tư sản xuất từ vật liệu inox 316L chỉ sử dụng cho những công trình được chỉ định phải sử dụng vật tư sản xuất từ inox 316L.

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 22/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại:0986681859 - 0964206969

Email: bulonginox68@gmail.com

Sản phẩm khác
Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Mô tả CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM  chuyên nhập khẩu các loại Bulong inox 201, 304, 316.. Công dụng của bu lông inox thì cực kỳ đa dạng trong các loại công trình hiện nay, tuy đây là những chi tiết cực kỳ đơn giản, tuy nhiên công dụng lại cực kỳ lớn và gần như không thể thiếu trong mọi công việc hiện nay. Vật liệu sản xuất Trong bài viết này chúng ta chỉ nói đến bu lông làm từ chất liệu thép không gỉ inox, tuy nhiên không phải vì thế mà vật liệu này không có sự đa dạng, chất liệu thép không gỉ inox cực kỳ đa dạng. Mối loại vật liệu inox có thành phần hóa học khác nhau, từ đó có tính chất vật lý khác nhau, nên ứng dụng trong các công việc khác nhau. Thông thường nhất thì có 3 loại vật liệu inox phổ biến, đó là inox 201, inox 304, inox 316, nhưng ngoài ra chất liệu inox còn có các loại chất liệu sau: inox 304L, 304HC, 309, 310, 317, 316L, 410 Quy trình sản xuất bu lông inox Hiện nay do đã được tiêu chuẩn hóa trên toàn thế giới nên bu lông inox đã được sản xuất hàng loạt theo dây chuyền, thông thường trải qua một số bước sau: Bước 1: Lựa chọn vật liệu phù hợp với vật liệu sẽ sản xuát, phải kiểm tra kỹ chất lượng vật liệu thì mới có thể sản xuất ra sản phất chất lượng tốt theo tiêu chuẩn. Bước 2: Xác định loại bu lông sẽ chế tạo để có thể điều chỉnh máy móc, dây chuyền sản xuất bu lông có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Bước 3: Sau khi sản xuất xong thì sẽ đóng các thông số của bu lông lê đầu bu lông. Bước 4: Tùy theo cấp bền, hay loại bu lông, mà sau khi sản xuất hàng loạt thì có thể xử lý nhiệt bề mặt sao cho đạt cấp bền theo tiêu chuẩn. Cũng có thể bu lông sẽ được mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, hau mạ màu tùy theo loại. Bước 5: Kiểm tra lại và đóng hộp theo đơn đặt hàng. Tiêu chuẩn chế tạo bu lông Bu lông nói chung được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, việc này nhằm đem đến những quy định, tiêu chuẩn chung về sử dụng và chế tạo bu lông trên toàn thế giới. Với một quy cách bu lông thì chúng ta có thể mua hàng ở nhiều nước khác nhau mà vẫn có thể lắp lẫn hay thay thế được. Hiện nay, tiêu chuẩn của bu lông chủ yếu sử dụng tiêu chuẩn DIN, dưới đây là một số tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới: Tiêu chuẩn ISO – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tổ chức này công bố tiêu chuẩn mà từng quốc gia phải bỏ phiếu và được yêu cầu áp dụng. Được thành lập vào năm 1946, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ. Hiện nay ISO bao gồm hơn 150 quốc gia thành viên. Tiêu chuẩn ISO cho các loại bu lông – ốc vít đang nhanh chóng được công nhận và trong những năm tới có thể sẽ trở thành tiêu chuẩn thế giới. Tiêu chuẩn DIN – Tiêu chuẩn Đức Phần lớn các loại bu lông – ốc vít hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn này, chúng được tạo ra rất lâu trước khi ra đời các tiêu chuẩn ISO. Tiêu chuẩn DIN áp dụng có ở tất cả các sản phẩm. Tiêu chuẩn DIN hiện đang được sửa đổi để phù hợp chặt chẽ hơn với tiêu chuẩn ISO. JIS – Tiêu chuẩn Nhật Bản Mặc dù chủ yếu dựa trên DIN, một số tiêu chuẩn đã được sửa đổi dựa trên nhu cầu của thị trường Nhật Bản. Bu lông – Ốc vít được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử sản xuất tại Nhật Bản thuộc tiêu chuẩn JIS. ANSI – Tiêu chuẩn Mỹ Một tổ chức của Mỹ đã phát triển các tiêu chuẩn mà chủ yếu là trong thỏa thuận với tiêu chuẩn ISO. Tất cả các tiêu chuẩn liệt kê ở trên chi tiết thông số kỹ thuật chiều một mục và nội dung các tài liệu. Các tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới và đảm bảo rằng bất kỳ sản phẩm nào được yêu cầu theo một tiêu chuẩn riêng sẽ đáp ứng thông số kỹ thuật phù hợp với những tiêu chuẩn đã được niêm yết, không phụ thuộc vào nhà sản xuất. Cùng một loại ren tính theo hệ mét thì có nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Thông số DIN dùng để phân biệt kích thước mũ nhất định khác so với thông số ANSI trừ trường hợp bu lông 10×1.25 ANSI sẽ luôn luôn lắp được vào một đai ốc DIN 10×1.25 và ngược lại Cấp bền của bu lông Cấp bền của bu lông thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cấp bền của bu lông được ký hiệu bằng 2 hoặc 3 ký tự số và một dấu chấm ngay trên đỉnh của bu lông, ví dụ: 8.8, 10.9… Mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó, số trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %: δch/δb Ví dụ: bu lông có ký hiệu 8.8 tức là bu lông đó có độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2 = 800N/mm2; giới hạn chảy tối thiểu là 80%*80=64 kgf/mm2.= 640N/mm2 Bu lông hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9, đây gọi là các bu lông cường độ cao. Nếu việc đánh dấu trên đầu con bulông không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào. Có một điều chú ý là bulông hệ mét thường chỉ được đánh dấu cấp bền khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp bền 8.8 trở lên.

Chi tiết
Bulong móng inox 304

Bulong móng inox 304

Mô tả Trong các sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) thì phổ biến nhất hiện nay là kiểu bu lông móng hình chữ L, Công ty TLC Việt Nam xin giới thiệu chi tiết đến quý khách hàng sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) chữ L. Công dụng của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Công dụng của bu lông móng (bu lông neo) chữ L cúng không có gì khác với một bu lông móng bình thường, bu lông móng (bu lông neo) chữ L là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu. Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của bu lông móng còn gọi là bu lông neo móng chữ L dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép. Vật liệu chế tạo bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Vật liệu sản xuất bu lông móng chữ L cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L sao cho phù hợp nhất với công trình thi công. Nếu chưa thể lựa chọn vật liệu phù hợp thì Công ty chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn phương án tối ưu nhất cho khách hàng. Bu lông móng bu lông neo chữ L Tiêu chuẩn chế tạo và sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất bu lông hàng đầu thế giới như JIS, GB, Din, TCVN và qua các kinh nghiệm chế tạo bu lông thực tế từ công ty chúng tôi. Tuy nhiên để sản xuất ra bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L theo một kích thước, đường kính bu lông tiêu chuẩn là khá do đặc thù của mỗi công trình lại cần các chiều dài khác nhau, tuy nhiên các kích thước đường kính bu lông cơ bản ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thì cần được quy định rõ ràng khi chế tạo. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện các dự án lớn, cần các hồ sơ kỹ thuật cũng như là có một tiêu chuẩn thực tế để đánh giá chất lượng bu lông. Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu bu lông neo móng chữ L, thế nhưng để tính chiều dài bu lông cần phải tính toán  lực kéo và đường kính bu lông  ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren bu lông. Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài. Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình. Tính chiều dài bu lông neo dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính bu lông, ứng với mỗi đường kính có một chiều dài bu lông. Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi bu lông neo móng chữ L phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính bu lông từ phi 36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì qui cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là bu lông móng 22, 24, 26. Cấu tạo bu lông móng, bu lông neo móng chữ L: Bu lông móng chữ L, ngay tên gọi cũng đã nói lên tất cả, đó là thanh hình trụ tròn được uốn hình chữ L, đầu bu lông có tiện ren, có thể nói cấu tạo của bu lông móng chữ L rất đơn giản. Công ty TLC Việt Nam chuyên gia công bu lông móng chữ L và sản xuất bu lông móng chữ Lvới nhiều chiều dài và qui cách khác nhau, dưới đây là bảng thông số kỹ thuật: Thi công bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Sau khi đã lựa chọn được bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L. Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột. Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định). Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm). Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã). Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông. Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông. Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng chữ L đã lắp dựng. Sai số được cho phép như trong bảng sau: Hãy liên hệ với chúng tôi

Chi tiết