• Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web
  • Trực tuyến: 21
  • Lượt xem theo ngày: 2504
  • Lượt truy cập: 2395710

Thông tin sản phẩm



ĐỊA CHỈ MUA HÀNG
Địa chỉ mua hàng: Số 22/B5 , Đường Nguyễn Cảnh Dị , Khu đô thị Đại Kim, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội
Tel: 02466718288 - 0986681859 - 0964206969
Mô tả: 

Bulong cấp bền 8.8  dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, lắp đặt giàn khoan ngoài khơi,Vì sử dụng cho những mối ghép quan trọng , cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn, công trình đòi hỏi độ an toàn cao, có lực kéo, lực xiết lên các chi tiết cao . Nếu với các công trình mà các chi tiết chịu lực cao như vậy mà hệ thống bulong cấp thường thì dễ bị trượt, méo, gãy… khiến cho các chi tiết sẽ bị lệch vị trí thậm chí bị tháo rời khiến cho hệ thống công trình bị đứt gãy và tai nạn là điều khó tranh khỏi. Vì vậy các nhà thầu thi công luôn luôn căn cứ vào tính chất của công trình để chọn loại bulong cấp bền phù hợp với tiêu chuẩn.

Bu lông , đai ốc cấp bền 8.8

+ Quy trình sản xuất :

Việc đầu tiên của các nhà sản xuất bulong 8.8 là phải lựa chọn nguyên liệu phù hợp. Thường là thép cuộn sẽ được lựa chọn sau đó thép sẽ được cắt thành từng đoạn theo kích thước yêu cầu của từng loại bulong (yêu cầu về đường kính, chiều dài thân). Sau đó từng đoạn thép đã được cắt sẽ được đưa qua đầu máy để tạo đầu bulong. Thông thường đầu bulong 8.8. có hình lục giác nhưng cũng có một số hình cầu hay hình phễu, hình trụ…Sau khi tạo hình đầu mũ sẽ đến khâu tạo ren. Tùy vào yêu cầu ren lửng hay ren suốt mà nhà sản xuất điều chỉnh máy phù hợp. Nếu sản xuất ren lửng thì cũng cần chú ý đến chiều dài ren đúng tiêu chuẩn. Quan trọng nhất là khâu tôi luyện để đảm bảo cấp bền chất lượng   bulong 8.8 theo yêu cầu. Cuối cùng là phủ lớp dầu nhờn lên bề mặt bulong như : như nhuộm đen , mạ kẽm điện phân , mạ kẽm nhúng nóng để bao vệ bề mặt sản phẩm tốt hơn…

Báo giá

Báo giá của bu lông cấp bền 8.8 sẽ liên tục được CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM cập nhật theo từng thời điểm khác nhau. Giá bu lông cấp bền 8.8 phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

  • Giá vật liệu tại thời điểm sản xuất
  • Kích thước của sản phẩm
  • Kiểu sản phẩm
  • Lớp mạ khác nhau cũng sẽ dẫn đến giá bu lông cấp bền 8.8 khác nhau.

Tại mỗi thời điểm cụ thể, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để nhận được tư vấn và báo giá bu lông cấp bền 8.8. CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAMchuyên sản xuất và phân phối bu lông cấp bền 8.8, chúng tôi cam kết mang lại sản phẩm đạt chuẩn cùng giá thành luôn cạnh tranh nhất tại mọi thời điểm.


Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 22/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại:0986681859 - 0964206969

Email: bulonginox68@gmail.com

 

Sản phẩm khác
BU LÔNG CẤP BỀN 8.8

BU LÔNG CẤP BỀN 8.8

Mô tả Bu lông cấp bền 8.8 Công dụng Bu lông cấp bền 8.8 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 8.8 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau. Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 8.8 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 8.8 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 8.8 nhuộm đen Bu lông cấp bền 8.8 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 8.8 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 8.8 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 8.8 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 8.8 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 8.8 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 8.8. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 8.8 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 8.8 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 8.8 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BU LÔNG CẤP BỀN 12.9

BU LÔNG CẤP BỀN 12.9

Mô tả Bu lông cấp bền 12.9 Công dụng Bu lông cấp bền 12.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 12.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 12.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 12.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 12.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 12.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 12.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 12.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 12.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 12.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 12.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 12.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 12.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 12.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 12.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BULONG CẤP BỀN 10.9

BULONG CẤP BỀN 10.9

THÔNG TIN SẢN PHẨM Bu lông cấp bền 10.9 Công dụng Bu lông cấp bền 10.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 10.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 10.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 10.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 10.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 10.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 10.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 10.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 10.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 10.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 10.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 10.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 10.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BU LÔNG CẤP BỀN 10.9

BU LÔNG CẤP BỀN 10.9

Bu lông cấp bền 10.9 Công dụng Bu lông cấp bền 10.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 10.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 10.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 10.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 10.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 10.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 10.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 10.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 10.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 10.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 10.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 10.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 10.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết