Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
run() at index.php:19 BU LÔNG INOX M20x180 (M20 DÀI 180) INOX 201, 304, 316, 316LBulong inox

  • Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor() at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:12,
get_sub_regions(

array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'n',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:28,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'd',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:30,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19

Table 'visit' is marked as crashed and should be repaired
count_visitor(

array (
  0 => 'm',
)
) at packages/frontend/modules/Visitors/forms/list.php:31,
get_sub_regions(
array (
  0 => 'content',
)
) at packages/core/modules/Frame/forms/list.php(64) : eval()'d code:11,
parse_layout(
array (
  0 => 'list',
  1 => 
  array (
  ),
)
) at packages/frontend/modules/DivResponsive/forms/list.php:12,
on_draw() at cache/pages/xem-san-pham.cache.php:933,
run() at index.php:19
  • Trực tuyến: 
  • Lượt xem theo ngày: 
  • Lượt truy cập: 2311781

Thông tin sản phẩm



Mô tả

Giới thiệu

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM là đơn vị có chức năng kinh danh chính là nhập khẩu và phân phối bu lông inoxm ốc vít inox các loại. Bên cạnh đó chúng tôi còn chuyên bán buôn các sản phẩm bu lông nở inox, tắc kê nở inox, nở đạn, nở đóng inox, các loại tăng đơ, ma ní, xích inox, khóa cáp inox. Những sản phẩm bu lông neo móng, bu lông cường độ cao cấp bền 8.8; 10.9; 12.9; F10T; ASTM, bu lông tự đứt S10T , bulong hóa chất hilti, ramset cũng được chúng tôi phân phối đến hệ thống đại láy trên toàn quốc.

Không chỉ nhập khẩu các mặt hàng chủ đạo liên quan đến vật tư bu lông ốc vít inox, hiện tại CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM còn là nhà phân phối, đại diện phân phối cho một số hãng danh tiếng trên thế giới với các sản phẩm về bu lông hóa chất và hóa chất cấy thép: Bu lông hóa chất, thanh ren hóa chất, hóa chất cấy thép Sanko, hóa chất cấy thép Apolo, hóa chất cấy thép Ramset, hóa chất cấy thép Hilti…

Trong bài viết này CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm bu lông inox M20x180 (tức là loại bu lông có đường kính thân là M20, chiều dài thân bu lông là 180mm). Chi tiết về loại bu lông inox M20x180, thông số kỹ thuật, ứng dụng, vật liệu sản xuất và giá của bu lông inox M20x180.

Công dụng

Hiện nay bu lông inox M20x180 là loại bu lông cỡ trung, được sử dụng cực kỳ rộng rãi và phổ biến trong các ngành nghề xây dựng và cơ khí chế tạo.

  • Bu lông inox M20x180 được sử dụng rất nhiều trong việc thi công các hệ thống xử lý nước thải, cụ thể là việc định vị các đường ống dẫn nước thải và các kết cấu khác.
  • Bu lông inox M20x180 cũng được sử dụng nhiều trong việc thi công hệ thống cơ điện, trong việc định vị các trạm biến áp, các cột trụ điện.
  • Bu lông inox M20x180 cũng được sử dụng nhiều trong việc thi công và lắp đặt hệ thống nhà xưởng, nhà tép tiền chế.
  • Bu lông inox M20x180 được ứng dụng để lắp chân đế máy trong các nhà máy, các khu công nghiệp, những vị trí phải chịu lực lớn và ăn mòn hóa học nhiều.
  • bulong inox 304 M20x180 còn được sử dụng trong việc thi công các công trình cảng biển hay đóng tàu biển nhờ những điểm mạnh như chống ăn mòn và chịu lực tốt của mình.

Cấu tạo

Cấu tạo của bu lông inox M20x180 có thể chia ra làm các phần như sau:

  • Phần đầu bu lông là đầu lục giác phổ biến, có thể sử dụng cờ lê, súng bắn để xiết bu lông. Phần đầu bu lông ngoài chứ năng để xiết còn có công dụng ghi những thông tin về con bu lông đó như thông tin về nhà sản xuất, thông tin về vật liệu sản xuất, hay thông tin về cấp bền của con bu lông đó… Kích thước của đầu bu lông được sản xuất theo tiêu chuẩn Din của Đức.
  • Phần thân bu lông là phần có hình trụ tròn, thân bu lông được tiện ren theo tiêu chuẩn ren hệ mét, đây là tiêu chuẩn về ren phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay. Khoảng cách bước ren được tiện theo tiêu chuẩn ren hệ mét. Chiều dài thân bu lông là 180mm.

Phân loại

Căn cứ theo kiểu ren trên thân bu lông, có thể phân loại bu lông inox M20x180 (M20 dài 180mm) thành các loại như sau:

  • Bu lông inox M20x180 ren lửng là loại bu lông mà thân chỉ có một phần ren, phần còn lại không được tiện ren.
  • Bu lông inox M20x180 ren suốt là loại bu lông mà thân bu lông được tiện ren hoàn toàn, không có phần trơn trên thân bu lông.

Căn cứ theo loại vật liệu sản xuất thì có thể phân loại bu lông inox M20x180 thành các loại như sau:

  • Bu lông inox 201 là sản phẩm sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS201.
  • Bu lông inox 304 là sản phẩm sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS304.
  • Bu lông inox 316 là sản phẩm sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS316.
  • Bu lông inox 316L là sản phẩm sản xuất từ vật liệu thép không gỉ có mác thép là SUS316L.

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật của bu lông inox M20x180 được sản xuất theo tiêu chuẩn Din của Đức, có thể tham khảo bảng thông số kỹ thuật dưới đây:

Bảng thông số kỹ thuật bu lông inox ren suốt Din 933

  • Chiều dài thân bu lông L: 180mm
  • Đường kính thân bu lông d: M20 (20mm)
  • Chiều cao giác k: 12,5mm
  • Khoảng cách giác s: 30mm
  • Bước ren: 2,5mm

Vật liệu sản xuất

Vật liệu sản xuất bu lông inox M20x180 là thép không gỉ inox, dưới đây là một số loại vật liệu thông dụng thường sử dụng để sản xuất bu lông inox:

  • Inox 304 là loại vật liệu inox thép không gỉ có mác thép SUS304. Loại inox này có tính chất là chịu lực tốt nên sử dụng cho những nơi chịu tải nặng rất tốt. Vật liệu SUS304 có khả năng chống ăn mòn hóa học tốt, nhờ đó mà bu lông inox 304 kích thước M20x180 được sử dụng cả những vị trí mà ăn mòn hóa học là mối lo thường xuyên nhất. Bề mặt sản phẩm sáng bóng mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Ngoài vật liệu inox 304 như đã nói, bên cạnh đó thì vật liệu thép không gỉ inox còn có một số mác thép thông dụng như dưới đây, tất nhiên là có mác thép tốt hơn inox 304 hoặc cũng có thể không tốt bằng inox 304:
  • Inox 201 là loại thép không gỉ có mác thép là SUS201, đây là loại thép có tính chất như sau: khả năng chịu lực tốt, còn tốt hơn inox 304. Tuy nhiên điểm yếu của vật liệu inox 201 đó là khả năng chống ăn mòn hóa học hạn chế, nên chỉ sử dụng bu lông inox 201 ở những vị trí ít chịu ăn mòn hóa học, nơi khô ráo. Tất nhiên thì tính thẩm mỹ cao là ưu điểm chung của tất cả các loại vật liệu inox. Giá của sản phẩm inox 201 cũng rẻ hơn so với sản phẩm xản xuất từ inox 304.
  • Inox 316 là loại thép không gỉ có mác thép là SUS316. Đây là mác thép khá đặc chủng khi có khả năng chống ăn mòn hóa học vượt trội, có thể làm việc trong điều kiện tiếp xúc với nước biển, tiếp xúc với hóa chất mà không sợ bị ăn mòn hóa học. Hơn thế nữa, bu lông inox 316 nếu đem đi thử có tính thì còn có cấp bền tương đương hoặc cao hơn cấp bền 8.8. Bề mắt sản phẩm sáng bóng mang lại tính thẩm mỹ tối đa cho sản phẩm. Chính vì vậy mà sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 luôn có giá cao hơn sản phẩm sản xuất từ inox 201 và inox 304.
  • Inox 316L là loại thép không gỉ có mác thép là SUS316L. Đây là loại thép có khả năng chống ăn mòn hóa học còn tốt hơn cả vật liệu inox 316. Trong thành phần hóa học không có nhiều các bon hơn inox 316, nên vật liệu inox 316L có tính dẻo hơn inox 316.

Báo giá

Báo giá bu lông inox M20x180 cũng như tất cả các loại bu lông inox khác luôn được cơ khí Việt Hàn cập nhật liên tục và thường xuyên nhất. Giá bu lông inox M20x180 phụ thuộc vào một số yếu tố như sau:

  • Yếu tố vật liệu là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất lên giá của bu lông inox các loại.
  • Yếu tố quy cách và kích thước, đương nhiên cùng một loại vật liệu, cùng một kiểu sản phẩm thì sản phẩm nào có kích thước lớn hơn thì giá sẽ cao hơn và ngược lại.

Khi có yêu cầu báo giá các loại bu long inox, ốc vít inox, quý khách vu lòng liên hệ trực tiếp hoặc gửi yêu cầu báo giá qua email, chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian nhanh nhất. Khi gửi yêu cầu báo giá, quý khách hàng vui lòng cung cấp cho chúng tôi những thông tin sau:

  • Vật liệu sản xuất là inox 201, 304, 316 hay 316L?
  • Quy cách và kích thước cụ thể của loại bu lông đó.
  • Số lượng bu lông yêu cầu báo giá?
  • Yêu cầu khác (nếu có).

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM

Địa chỉ: 22/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại:0986681859 - 0964206969

Email: bulonginox68@gmail.com

Sản phẩm khác
Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Bulong lục giác chìm đầu bằng inox 201, 304

Mô tả CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM  chuyên nhập khẩu các loại Bulong inox 201, 304, 316.. Công dụng của bu lông inox thì cực kỳ đa dạng trong các loại công trình hiện nay, tuy đây là những chi tiết cực kỳ đơn giản, tuy nhiên công dụng lại cực kỳ lớn và gần như không thể thiếu trong mọi công việc hiện nay. Vật liệu sản xuất Trong bài viết này chúng ta chỉ nói đến bu lông làm từ chất liệu thép không gỉ inox, tuy nhiên không phải vì thế mà vật liệu này không có sự đa dạng, chất liệu thép không gỉ inox cực kỳ đa dạng. Mối loại vật liệu inox có thành phần hóa học khác nhau, từ đó có tính chất vật lý khác nhau, nên ứng dụng trong các công việc khác nhau. Thông thường nhất thì có 3 loại vật liệu inox phổ biến, đó là inox 201, inox 304, inox 316, nhưng ngoài ra chất liệu inox còn có các loại chất liệu sau: inox 304L, 304HC, 309, 310, 317, 316L, 410 Quy trình sản xuất bu lông inox Hiện nay do đã được tiêu chuẩn hóa trên toàn thế giới nên bu lông inox đã được sản xuất hàng loạt theo dây chuyền, thông thường trải qua một số bước sau: Bước 1: Lựa chọn vật liệu phù hợp với vật liệu sẽ sản xuát, phải kiểm tra kỹ chất lượng vật liệu thì mới có thể sản xuất ra sản phất chất lượng tốt theo tiêu chuẩn. Bước 2: Xác định loại bu lông sẽ chế tạo để có thể điều chỉnh máy móc, dây chuyền sản xuất bu lông có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Bước 3: Sau khi sản xuất xong thì sẽ đóng các thông số của bu lông lê đầu bu lông. Bước 4: Tùy theo cấp bền, hay loại bu lông, mà sau khi sản xuất hàng loạt thì có thể xử lý nhiệt bề mặt sao cho đạt cấp bền theo tiêu chuẩn. Cũng có thể bu lông sẽ được mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, hau mạ màu tùy theo loại. Bước 5: Kiểm tra lại và đóng hộp theo đơn đặt hàng. Tiêu chuẩn chế tạo bu lông Bu lông nói chung được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, việc này nhằm đem đến những quy định, tiêu chuẩn chung về sử dụng và chế tạo bu lông trên toàn thế giới. Với một quy cách bu lông thì chúng ta có thể mua hàng ở nhiều nước khác nhau mà vẫn có thể lắp lẫn hay thay thế được. Hiện nay, tiêu chuẩn của bu lông chủ yếu sử dụng tiêu chuẩn DIN, dưới đây là một số tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới: Tiêu chuẩn ISO – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tổ chức này công bố tiêu chuẩn mà từng quốc gia phải bỏ phiếu và được yêu cầu áp dụng. Được thành lập vào năm 1946, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ. Hiện nay ISO bao gồm hơn 150 quốc gia thành viên. Tiêu chuẩn ISO cho các loại bu lông – ốc vít đang nhanh chóng được công nhận và trong những năm tới có thể sẽ trở thành tiêu chuẩn thế giới. Tiêu chuẩn DIN – Tiêu chuẩn Đức Phần lớn các loại bu lông – ốc vít hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn này, chúng được tạo ra rất lâu trước khi ra đời các tiêu chuẩn ISO. Tiêu chuẩn DIN áp dụng có ở tất cả các sản phẩm. Tiêu chuẩn DIN hiện đang được sửa đổi để phù hợp chặt chẽ hơn với tiêu chuẩn ISO. JIS – Tiêu chuẩn Nhật Bản Mặc dù chủ yếu dựa trên DIN, một số tiêu chuẩn đã được sửa đổi dựa trên nhu cầu của thị trường Nhật Bản. Bu lông – Ốc vít được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử sản xuất tại Nhật Bản thuộc tiêu chuẩn JIS. ANSI – Tiêu chuẩn Mỹ Một tổ chức của Mỹ đã phát triển các tiêu chuẩn mà chủ yếu là trong thỏa thuận với tiêu chuẩn ISO. Tất cả các tiêu chuẩn liệt kê ở trên chi tiết thông số kỹ thuật chiều một mục và nội dung các tài liệu. Các tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới và đảm bảo rằng bất kỳ sản phẩm nào được yêu cầu theo một tiêu chuẩn riêng sẽ đáp ứng thông số kỹ thuật phù hợp với những tiêu chuẩn đã được niêm yết, không phụ thuộc vào nhà sản xuất. Cùng một loại ren tính theo hệ mét thì có nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Thông số DIN dùng để phân biệt kích thước mũ nhất định khác so với thông số ANSI trừ trường hợp bu lông 10×1.25 ANSI sẽ luôn luôn lắp được vào một đai ốc DIN 10×1.25 và ngược lại Cấp bền của bu lông Cấp bền của bu lông thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cấp bền của bu lông được ký hiệu bằng 2 hoặc 3 ký tự số và một dấu chấm ngay trên đỉnh của bu lông, ví dụ: 8.8, 10.9… Mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó, số trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %: δch/δb Ví dụ: bu lông có ký hiệu 8.8 tức là bu lông đó có độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2 = 800N/mm2; giới hạn chảy tối thiểu là 80%*80=64 kgf/mm2.= 640N/mm2 Bu lông hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9, đây gọi là các bu lông cường độ cao. Nếu việc đánh dấu trên đầu con bulông không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào. Có một điều chú ý là bulông hệ mét thường chỉ được đánh dấu cấp bền khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp bền 8.8 trở lên.

Chi tiết
Bulong móng inox 304

Bulong móng inox 304

Mô tả Trong các sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) thì phổ biến nhất hiện nay là kiểu bu lông móng hình chữ L, Công ty TLC Việt Nam xin giới thiệu chi tiết đến quý khách hàng sản phẩm bu lông móng (bu lông neo) chữ L. Công dụng của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Công dụng của bu lông móng (bu lông neo) chữ L cúng không có gì khác với một bu lông móng bình thường, bu lông móng (bu lông neo) chữ L là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu. Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của bu lông móng còn gọi là bu lông neo móng chữ L dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép. Vật liệu chế tạo bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Vật liệu sản xuất bu lông móng chữ L cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L sao cho phù hợp nhất với công trình thi công. Nếu chưa thể lựa chọn vật liệu phù hợp thì Công ty chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn phương án tối ưu nhất cho khách hàng. Bu lông móng bu lông neo chữ L Tiêu chuẩn chế tạo và sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất bu lông hàng đầu thế giới như JIS, GB, Din, TCVN và qua các kinh nghiệm chế tạo bu lông thực tế từ công ty chúng tôi. Tuy nhiên để sản xuất ra bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L theo một kích thước, đường kính bu lông tiêu chuẩn là khá do đặc thù của mỗi công trình lại cần các chiều dài khác nhau, tuy nhiên các kích thước đường kính bu lông cơ bản ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L thì cần được quy định rõ ràng khi chế tạo. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện các dự án lớn, cần các hồ sơ kỹ thuật cũng như là có một tiêu chuẩn thực tế để đánh giá chất lượng bu lông. Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu bu lông neo móng chữ L, thế nhưng để tính chiều dài bu lông cần phải tính toán  lực kéo và đường kính bu lông  ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren bu lông. Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài. Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình. Tính chiều dài bu lông neo dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính bu lông, ứng với mỗi đường kính có một chiều dài bu lông. Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi bu lông neo móng chữ L phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính bu lông từ phi 36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì qui cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là bu lông móng 22, 24, 26. Cấu tạo bu lông móng, bu lông neo móng chữ L: Bu lông móng chữ L, ngay tên gọi cũng đã nói lên tất cả, đó là thanh hình trụ tròn được uốn hình chữ L, đầu bu lông có tiện ren, có thể nói cấu tạo của bu lông móng chữ L rất đơn giản. Công ty TLC Việt Nam chuyên gia công bu lông móng chữ L và sản xuất bu lông móng chữ Lvới nhiều chiều dài và qui cách khác nhau, dưới đây là bảng thông số kỹ thuật: Thi công bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L: Sau khi đã lựa chọn được bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L. Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột. Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định). Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm). Bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã). Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông. Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng (bu lông neo móng) chữ L khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông. Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng chữ L đã lắp dựng. Sai số được cho phép như trong bảng sau: Hãy liên hệ với chúng tôi

Chi tiết