• Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web
  • Trực tuyến: 15
  • Lượt xem theo ngày: 2096
  • Lượt truy cập: 2553507

Thông tin sản phẩm



Mô tả

Bu lông móng hay còn gọi là bu lông neo móng, thường hay gọi là bu lông neo, Công ty TNHH đầu tư và thương mại TLC Việt Nam  sản xuất trực tiếp trân trọng giới thiệu sản phẩm bu lông móng (bu lông neo móng) đến quý khách hàng.

Công dụng của bu lông móng (bu lông neo móng):

Là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu. Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của bu lông móng còn gọi là bu lông neo móng dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép.

Vật liệu chế tạo bu lông móng (bu lông neo móng):

Vật liệu sản xuất bu lông móng cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng)sao cho phù hợp nhất với công trình thi công. Nếu chưa thể lựa chọn vật liệu phù hợp thì Công ty chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn phương án tối ưu nhất cho khách hàng.

Tiêu chuẩn chế tạo và sản xuất bu lông móng (bu lông neo móng):

Bu lông móng (bu lông neo móng) thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất bu lông hàng đầu thế giới như JIS, GB, Din, TCVN và qua các kinh nghiệm chế tạo bu lông thực tế từ công ty chúng tôi.

Tuy nhiên để sản xuất ra bu lông móng (bu lông neo móng) theo một kích thước, đường kính bu lông tiêu chuẩn là khá do đặc thù của mỗi công trình lại cần các chiều dài khác nhau, tuy nhiên các kích thước đường kính bu lông cơ bản ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bu lông móng (bu lông neo móng) thì cần được quy định rõ ràng khi chế tạo. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện các dự án lớn, cần các hồ sơ kỹ thuật cũng như là có một tiêu chuẩn thực tế để đánh giá chất lượng bu lông.

Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu bu lông neo móng, thế nhưng để tính chiều dài bu lông cần phải tính toán  lực kéo và đường kính bu lông  ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren bu lông. Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài.

Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài bu lông móng (bu lông neo móng) không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình. Tính chiều dài bu lông neo dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính bu lông , ứng với mỗi đường kính có một chiều dài bu lông.

Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi bu lông neo móng phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính bu lông từ phi 36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì qui cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là bu lông móng 22, 24, 26.

Cấu tạo bu lông móng, bu lông neo móng:

Bu lông móng có một số đặc điểm sau: có nhiều kiểu thiết kế hình dáng để phù hợp với từng công trình, chúng tôi hiện đang gia công các loại bu lông móng chữ U, I, L, J, JA, LA, kiểu chẻ. Dưới đây là một số dạng bu lông bẻ mà cơ khí Việt Hàn gia công bu lông móng và sản xuất bu lông móng với nhiều chiều dài và qui cách khác nhau:

 

Thi công bu lông móng (bu lông neo móng):

Sau khi đã lựa chọn được bu lông móng (bu lông neo móng) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng).

Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các bu lông móng (bu lông neo móng) trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột.

Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định).

Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông móng (bu lông neo móng) lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm).

Bu lông móng (bu lông neo móng) phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã).

Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông.

Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng (bu lông neo móng) khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông.

Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng đã lắp dựng. Sai số được cho phép như trong bảng sau:


HAY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI NGAY ĐỂ CÓ GIÁ TỐT: 0963076969

Sản phẩm khác
BU LÔNG CẤP BỀN 8.8

BU LÔNG CẤP BỀN 8.8

Mô tả Bu lông cấp bền 8.8 Công dụng Bu lông cấp bền 8.8 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 8.8 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau. Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 8.8 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 8.8 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 8.8 nhuộm đen Bu lông cấp bền 8.8 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 8.8 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 8.8 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 8.8 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 8.8 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 8.8 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 8.8. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 8.8 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 8.8 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 8.8 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BU LÔNG CẤP BỀN 12.9

BU LÔNG CẤP BỀN 12.9

Mô tả Bu lông cấp bền 12.9 Công dụng Bu lông cấp bền 12.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 12.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 12.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 12.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 12.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 12.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 12.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 12.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 12.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 12.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 12.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 12.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 12.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 12.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 12.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BULONG CẤP BỀN 10.9

BULONG CẤP BỀN 10.9

THÔNG TIN SẢN PHẨM Bu lông cấp bền 10.9 Công dụng Bu lông cấp bền 10.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 10.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 10.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 10.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 10.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 10.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 10.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 10.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 10.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 10.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 10.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 10.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 10.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BU LÔNG CẤP BỀN 10.9

BU LÔNG CẤP BỀN 10.9

Bu lông cấp bền 10.9 Công dụng Bu lông cấp bền 10.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 10.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 10.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 10.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 10.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 10.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 10.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 10.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 10.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 10.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 10.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 10.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 10.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết