• Slide1
  • Slide2
  • Slide 3
Hỗ trợ trực tuyến
0986.68.18.59
Kinh Doanh 1
Call me!  SALES 1
  0986681859
  bulonginox68@gmail.com
Tư vấn sản phẩm
Call me!  Kinh Doanh 2
  096307.69.69
  bulonginox68@gmail.com
SALES
Call me!  MS NGỌC
  0964206969
  bulongtlcvn@gmail.com
SALES
Call me!  MS MAI
  0988033859
  bulonginox58@gmail.com
SALES
Call me!  ANH THÀNH
  0963076969
  bulonginox68@gmail.com
FaceBook
Thống kê web
  • Trực tuyến: 22
  • Lượt xem theo ngày: 2593
  • Lượt truy cập: 2395799

Thông tin sản phẩm



THÔNG TIN SẢN PHẨM

MÔ TẢ

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TLC VIỆT NAM  chuyên sản xuất, gia công, nhập khẩu và phân phối cá loại bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ và rất nhiều các chủng loại bu lông, ốc vít khác. Trong bài viết này chúng tôi sẽ đi tập trung đi sâu vào sản phẩm bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ.

Trước tiên nói về công dụng của bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ thì cái tên gọi đã nói lên công dụng của bu lông. Đây là những loại bu lông chuyên dùng, và chỉ dùng cho ngành xi măng, ngành mỏ, xi măng ...nó được thiết kế dùng riêng cho ngành xi măng, ngành mỏ.

Đặc điểm đầu tiên của các loại bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ, đó là các loại bu lông phải chịu được lực lớn, tức là có cấp bền cao. Thông thường bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ có cấp bền 8.8; 10.9 hay 12.9 chứ ít khi có cấp bền thấp hơn.

Vật liệu chế tạo bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ chủ yếu là hợp kim thép, chế tạo sau cho khi thành phẩm đạt cấp bền như yêu cầu của bản vẽ, thiết kế. Cách xử lý bề mặt của bu lông ngành xi măng, ngành mỏ cũng khá đa dạng, có thể nhuộm đen, có thể mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng.

Việc phân loại bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ cũng rất đa dạng, có thể theo hình thức thiết kế, theo vật liệu, theo cấp bền, cũng có thể theo công dụng của loại bu lông đó. Những có một đặc điểm khá dễ nhận dạng của bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ đó là thông thường bu lông có vấu, có ngạnh để có thể cố định bu lông. Vì bu lông cho ngành này rất đa dạng, nên trong bài viết này, chúng tôi chỉ giới thiệu một số loại bu lông thông dụng, hay sử dụng tại Việt Nam. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về các loại bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ khác ở bên dưới đây thì có thể liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để được tư vấn về việc đặt hàng, chúng tôi có thể nhập khẩu trực tiếp hoặc gia công cho ngành xi măng, ngành mỏ tại Việt Nam theo yêu cầu đặt hàng của quý khách hàng.

Giới thiệu một số loại bu lông thông dụng, hay sử dụng tại Việt Nam:

  • Bu lông chốt đầu bằng

  • Bu lông chốt đầu trụ

  • Bu lông quả bàng – bu lông đầu elip

  • Bu lông đầu trụ

  • Bu lông đầu vuông – tán vuông

  • Bu lông cổ vuông đầu bằng

  • Bu lông chốt gầu – bu lông gầu – bu lông vấu

  • Bu lông chữ T đầu bằng

  • Bu lông chốt gầu nâng

  • Bu lông cổ vuông đầu bằng

  • Bu lông trục máy các loại

Hiện tại thì một số sản phẩm theo tiêu chuẩn thì chúng tôi sản xuất hàng loạt, thời gian cung ứng ngay lập tức, tuy nhiên một số thiết kế lại có yêu cầu riêng cho liên kết của mình, nên những loại bu lông đó phải đặt để gia công theo bản vẽ. Công ty chúng tôi chuyên sản xuất, nhận đặt hàng gia công bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ theo bản vẽ của thiết kế. Chúng tôi cam kết chất lượng sản phẩm, vật liệu, cấp bền có chất lượng chuẩn hoặc vượt trên so với yêu cầu với giá cả cạnh tranh nhất thị trường.

Báo giá bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ, xi măng giá rẻ nhất.

Giá bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố, dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến đến giá của bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ:

  • Yếu tố vật liệu là yếu tố đầu tiên và ảnh hưởng lớn nhất đến giá bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ. Sử dụng vật liệu loại nào? Giá của vật liệu đó tại thời điểm sản xuất.
  • Quy cách, kiểu loại sản phẩm, vì bu lông cho ngành xi măng, ngành mỏ có khá nhiều loại, nên giá sẽ phụ thuộc vào kiểu loại sản phẩm nào.
  • Kích thước của cho ngành xi măng, ngành mỏ ảnh hưởng lớn đến lượng vật liệu sản xuất nên cũng sẽ ảnh hưởng nhiều đến giá thành sản phẩm.
  • Lớp mạ sản phẩm cũng sẽ ảnh hưởng đến giá của sản phẩm: nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng.
Sản phẩm khác
BU LÔNG CẤP BỀN 8.8

BU LÔNG CẤP BỀN 8.8

Mô tả Bu lông cấp bền 8.8 Công dụng Bu lông cấp bền 8.8 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 8.8 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau. Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 8.8 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 8.8 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 8.8 nhuộm đen Bu lông cấp bền 8.8 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 8.8 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 8.8 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 8.8 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 8.8 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 8.8 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 8.8. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 8.8 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 8.8 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 8.8 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BU LÔNG CẤP BỀN 12.9

BU LÔNG CẤP BỀN 12.9

Mô tả Bu lông cấp bền 12.9 Công dụng Bu lông cấp bền 12.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 12.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 12.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 12.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 12.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 12.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 12.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 12.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 12.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 12.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 12.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 12.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 12.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 12.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 12.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BULONG CẤP BỀN 10.9

BULONG CẤP BỀN 10.9

THÔNG TIN SẢN PHẨM Bu lông cấp bền 10.9 Công dụng Bu lông cấp bền 10.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 10.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 10.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 10.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 10.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 10.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 10.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 10.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 10.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 10.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 10.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 10.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 10.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết
BU LÔNG CẤP BỀN 10.9

BU LÔNG CẤP BỀN 10.9

Bu lông cấp bền 10.9 Công dụng Bu lông cấp bền 10.9 dùng lắp ghép khung nhà xưởng, nhà thép tiền chế, máy móc, công nghiệp mỏ, dầu khí…Nói chung sử dụng cho những mối ghép, cho những liên kết yêu cầu khả năng chịu lực của bu lông phải lớn. Cấu tạo Cấu tạo của bu lông cấp bền 10.9 thì cũng đơn thuần như các loại bu lông khác, cấu tạo bao gồm hai phần chính: Đầu bu lông có thể là đầu lục giác, đầu lục giác chìm đầu bằng, lục giác chìm đầu tròn, lục giác chìm đầu trụ… tùy vào yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại đầu bu lông cho phù hợp với yêu cầu. Thân bu lông thì thông thường có hai kiểu, đó là ren lửng hoặc ren suốt. Việc chế tạo ra ren lửng hay suốt cũng sẽ phụ thuộc vào từng yêu cầu công việc khác nhau thì có thể lựa chọn khác nhau.   Phân loại Phân loại bu lông cấp bền 10.9 cũng có nhiều cách phân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại thông dụng hiện nay: Phân loại theo kiểu đầu bu lông thì bu lông cấp bền 10.9 có một số loại sau: Bu lông đầu lục giác Bu lông lục giác chìm đầu trụ Bu lông lục giác chìm đầu tròn Bu lông lục giác chìm đầu bằng Phân loại theo kiểu thân bu lông thì có thể chia thành 2 loại sau: Bu lông ren lửng Bu lông ren suốt Phân loại theo lớp mạ bề mặt thì có thể chia thành 3 loại sau: Bu lông cấp bền 10.9 nhuộm đen Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm điện phân Bu lông cấp bền 10.9 mạ kẽm nhúng nóng Bên trên là cách phân loại theo tiêu chuẩn DIN thông dụng của Đức, ngoài ra thì bu lông cấp bền 10.9 còn được chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM A325 – tiêu chuẩn Mỹ. Theo tiêu chuẩn ASTM A325 thì có một số lưu ý sau: Bu lông cấp bền 10.9 cũng có đủ sản phẩm nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm theo tiêu chuẩn ASTM chủ yếu là lục giác ngoài vặn cờ lê, với đủ cả lựa chọn ren lửng và ren suốt. Vật liệu Vật liệu chế tạo bu lông cấp bền 10.9 là thép hợp kim các bon, phôi thép có thể đã đạt cấp bền 10.9 hoặc cũng có thể mới chỉ gần đạt cấp bền 10.9. Nếu vật liệu đã đạt cấp bền 10.9 thì chỉ việc chế tạo thành sản phẩm, sau đó có thể nhuộm đen hay mạ kẽm thì tùy vào yêu cầu thiết kế là thành phẩm. Đối với vật liệu chế tạo mới chỉ “gần đạt” cấp bền 10.9 thì cũng chế tạo ra sản phẩm, nhưng sau đó phải tôi hay ram cho đạt cấp bền 10.9 thì lúc này mới cho nhuộm đen hay mạ kẽm rồi mới thành phẩm.

Chi tiết